" />
phatgiaonguyenthuy.com
vesak2017

 U-V-W-X-Y-Z

Văn phạm Pali

Ngày đăng tin: 7 tháng trước
(5/1)
Văn phạm là mẹo luật cần thiết giúp cho tiếng nói có qui tắc và phân biệt ý nghĩa của ngôn ngữ cho được dễ dàng. Tiếng Pālī văn phạm, dịch theo văn tự là sách kinh dạy nói và dạy viết cho đúng phép, sắp đặt phạm ngữ Pālī cho có thứ lớp. Pālī văn phạm xếp ngôn ngữ (tantibhāsā) có hệ thống.
Văn phạm Pali


 

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY

THERAVĀDA

-----

 

 

 

 

 

PᾹLĪVEYYᾹKARAṆA ‒ PᾹLĪ VĂN PHẠM

 

 

Soạn giả

TRƯỞNG LÃO HÒA THƯỢNG HỘ TÔNG

(VAṄSARAKKHITA MAHĀTHERA)

 

 

 

 

 


 

MỤC LỤC

MỤC LỤC.. 3

CHƯƠNG I. AKKHARAVIDHĪ – PHÉP DẠY DÙNG VĂN TỰ.. 4

Byañjana. 4

Niggahita. 4

Ṭhāna. 5

Karaṇa. 5

Ghosāghosa. 5

Rassa – dīgha. 6

Garu – lahu. 6

Byañjana – saṃyoga. 6

CHƯƠNG II. SANDHĪ ‒ PHÉP TIẾP NGỮ (HÒA ÂM) 7

1. Sarasandhi: Phép nối nguyên âm.. 7

2. Byañjanasandhi - phép tiếp ngữ theo nối phụ âm.. 9

3.  Niggahitasandhi 11

CHƯƠNG III. NĀMA - PHÉP DÙNG DANH TỪ.. 12

I.  Nāmanāma - Danh danh. 12

II.  Guṇanāma - Tĩnh từ.. 12

Cách chia động từ.. 24

Pakiṇṇakasabada hoặc katipayasabda - Dị loại ngữ hoặc riêng biệt ngữ.. 31

Saṅkhyāsabda - Số mục định tự.. 37

III. Sabbanāma - Đại danh từ.. 44

Abyayasabda hoặc avyayasabda - bất biến từ.. 51

CHƯƠNG IV. SAMᾹSA VIDHĪ - PHÉP PHỨC NGỮ.. 56

1.     Kammadhārayasamāsa. 56

2.     Digu samāsa. 57

3.     Tappurisa samāsa. 57

4.     Dvandvasamāsa. 57

5. Abyayībhāvasamāsa. 58

6.  Bahubbihisamāsa. 58

7. Ekasesasamāsa. 58

CHƯƠNG V. TADDHITA - ĐỆ NHỊ CHUYỂN HÓA NGỮ.. 59

A.     Sāmaññataddhita. 60

B.     Bhāvataddhita. 64

C. Abyayataddhita. 64

CHƯƠNG VI. ĀKHYĀTANIDDESA – ĐỘNG TỰ MIÊU TẢ.. 65

I.      Vibhatti 65

II.     Kāla. 66

III.    Pada. 67

IV.    Vacana. 67

V.     Purisa. 68

VI.    Dhātu. 68

VII.       Vācaka – thể. 71

VIII.      Paccaya. 73

CHƯƠNG VII. KITAKA – SƠ CHUYỂN HÓA NGỮ.. 81

I.      Nāmakitaka. 81

II.     Kiriyākitaka. 91

CHƯƠNG VIII. UṆĀDI. 96

CÁCH THỨC DỊCH TIẾNG PĀLĪ. 98

CÁCH THỨC DỊCH CÂU.. 100

PHƯƠNG PHÁP VIẾT VĂN TIẾNG PĀLĪ. 102

 


 


                      


PᾹLĪVEYYᾹKARAṆA ‒ PᾹLĪ VĂN PHẠM

Văn phạm là mẹo luật cần thiết giúp cho tiếng nói có qui tắc và phân biệt ý nghĩa của ngôn ngữ cho được dễ dàng. Tiếng Pālī văn phạm, dịch theo văn tự là sách kinh dạy nói và dạy viết cho đúng phép, sắp đặt phạm ngữ Pālī cho có thứ lớp. Pālī văn phạm xếp ngôn ngữ (tantibhāsā) có hệ thống.

Trong tiếng Pālī văn phạm được sắp thành 8 chương là:

I. Akkharavidhī: Phép dạy dùng văn tự.

II. Sandhi: Phép tiếp ngữ “hòa âm”[1]

III. Nāma: Phép dùng danh từ (danh từ dùng để gọi người, loài vật hay đồ vật).

IV. Samāsa : Phép phức ngữ (rút ngắn từ hai danh từ trở lên cho thành một.

V. Taddhita: Phép đệ nhị chuyển hóa ngữ (dùng tiếp vĩ ngữ thay thế cho tiếng ngắn lại, nhưng vẫn có ý nghĩa đầy đủ)

VI. Ᾱkhyāta: Phép phân động từ.

VII. Kitaka: Sơ chuyển hóa ngữ (dùng tiếp vĩ ngữ điều chỉnh tiếp đầu ngữ để phân biệt sādhana hoặc kāla).

VIII. Unādi: Phép dùng tiếp vĩ ngữ điều chỉnh tiếp đầu ngữ giống như kitaka, nhưng phần nhiều là tiếp ngữ khác nhau.

---

 

CHƯƠNG I. AKKHARAVIDHĪ – PHÉP DẠY DÙNG VĂN TỰ

Trong tiếng Pālī có 41 chữ là:

1)   a ā i ī u ū e o ‒ 8 chữ ấy gọi là nguyên âm (sara).

2)  k kh g gh ṅ     //     c ch j jh ñ  //     ṭ ṭh ḍ ḍh ṇ    //     t th d dh n   //    p ph b bh m   //     y r l v s h ḷ  η ‒ 33 chữ ấy gọi là phụ âm (byañjana).

8 nguyên âm gọi là nissaya (nơi tùy của phụ âm) chia ra làm 2 loại là: a, i, u gọi là rassa (giọng ngắn) và ā, ī, ū, e, o gọi là dīgha (giọng dài). 3 nguyên âm giọng dài ā, e, o nếu có hai phụ âm kép ở phía sau thì trở thành giọng ngắn như āttaη, ettakaη, ottho, v.v…

Byañjana

33 phụ âm gọi là nissita (nương theo nguyên âm) chia ra làm hai loại, là:

1)  Đoàn, mỗi đoàn có 5 chữ, là:

k  kh  g  gh 

c  ch   j  jh   ñ

   th     ḍh ṇ

t   th   d  dh n

p  ph  b  bh m

 

2)  Vô đoàn, là: y   r   l    v   s  h    η

Niggahita

Phụ âm η gọi là niggahita dịch là phụ âm nương nguyên âm hoặc gọi là anusara dịch là phát âm theo lối nguyên âm.

Ṭhāna

Lối phát âm của chữ gọi là ṭhāna có 6 loại, là:

1)  a ā k kh g gh n h phát âm trong cổ gọi là gaṇthaja.

2)  i ī c ch j jh ñ y phát âm trong ổ gà gọi là tāluja.

3)  ṭ ṭh ḍ ḍh ṇ r ḷ phát âm trong đầu gọi là muddhaja.

4)  t th d dh n l s phát âm do lưỡi đập vào răng gọi là dantaja.

5)  u ū p ph b bh m phát âm trong môi gọi là oṭṭhaja.

6)  Niggahita η phát âm trong mũi gọi là nāsikaja.

Tất cả chữ đều phát âm trong một chỗ gọi là ekaṭṭhānaja, trừ 9 chữ ṅ ñ ṇ n m e o v h. 5 phụ âm ṅ ñ ṇ n m là dviṭṭhānaja phát âm theo chỗ của mỗi chữ và mũi gọi là sakaṭṭhānanāsikaja. Nguyên âm e phát trong cổ và ổ gà gọi là gaṇṭhatāluja. Nguyên âm o phát trong cổ và môi gọi là gaṇṭhoṭṭhaja. V phát âm do lưỡi đập vào răng và môi gọi là dantoṭṭhaja. H nếu hiệp với 8 phụ âm ñ ṇ n m y l v ḷ như: tañhi, taṇhā, anhāto, tamhā, mayhaṃ, vulham, jivhā, rulham thì phát âm trong ngực gọi là uraja: nếu không, cũng vẫn là gaṇṭhaja như cũ.

Nguyên âm phát ra trong một chỗ, vì có nhiều hơn, nên sắp để trước, theo chỗ phát âm, là: cổ, ổ gà, môi. Dầu phát trong một chỗ cũng đặt nguyên âm giọng ngắn (rassa) phía trước, vì là giọng nhẹ hơn, để nguyên âm giọng dài (dīgha) nặng đứng phía sau. Tiếp theo sắp nguyên âm phát trong hai chỗ, theo thứ lớp phát âm trước, sau.

Về phụ âm cũng chia 2, là: vagga (đoàn) và avagga (vô đoàn). Phụ âm vagga có nhiều hơn nên sắp đứng trước, theo thứ lớp chỗ phát âm, là cổ, ổ gà, đầu, răng, môi. Dù phát âm trong một chỗ cũng vẫn khác nhau do giọng nặng, nhẹ. Phải sắp phụ âm giọng nhẹ đứng trước, giọng nặng để sau. Nhưng phụ âm avagga có giọng nặng để trước, vì là nhiều hơn. Phụ âm giọng nhẹ và bất thường để sau; phụ âm không có giọng sắp đứng phía chót.

Karaṇa

Lối làm cho phát âm của chữ gọi là karaṇa có 4, là: 1) jīvhāmajjhaη: giữa lưỡi là lối phát âm của chữ: tāluja; 2) jīvhopaggaη: co chót lưỡi vào là lối phát âm của chữ muddhaja; 3) jīvhaggaη: chót lưỡi là lối phát âm của chữ dantaja; 4) sakaṭṭhānaη: theo lối phát âm của mình tức là các chữ khác ngoài tāluja, muddhaja, muddhaja và dantaja.

Ghosāghosa

Phụ âm thứ 1, thứ 2 trong mỗi vagga k, kh, c, ch, ṭ, ṭh, t, th, p, ph và một phụ âm avagga “sa” là aghosa (có giọng không choang choang). Phụ âm thứ 3, thứ 4 và thứ 5 trong mỗi vagga g, gh, ṅ, j, jh, ñ, ḍ, ḍh, ṇ, d, dh, n, b, bh, m và 6 phụ âm avagga: y, r, l, h, ḷ là ghosa (có giọng vang to).

Niggahita là ghosāghosavimutti (lìa khỏi ghosāghosa).

Sithila: Giọng nhẹ. Dhanita: giọng nhấn mạnh. Phụ âm thứ 1 và thứ 3 trong mỗi vagga k, g, c, j, ṭ, ḍ, t, d, p, b là sithila (giọng nhẹ phụ âm thứ hai, thứ tư trong mỗi vagga là: kh, gh, ch, jh, ṭh, ḍh, th, dh, ph, bh là dhanita (giọng nhấn mạnh).

Sithila chia ra làm 2 loại, là: a)  k, c, ṭ, t, p gọi là sithila aghosa (giọng nhẹ không choang choang); b)  g, j, ḍ, d, b, gọi là sithila ghosa (giọng nhẹ nhận mạnh). Dhanita cũng chia ra làm hai loại, là: a)  kh, ch, ṭh, th, ph, gọi là dhanita aghosa (giọng nhấn mạnh choang choang); b)  gh, jh, ḍh, dh, bh, gọi là dhaṇita ghosa (giọng nhấn mạnh, vang to)

 

Bản ghi chữ theo giọng

SITHILA AGHOSA

1

DHANITA AGHOSA

2

SITHILA GHOSA

3

DHANITA GHOSA

4

k

kh

g

gh

c

ch

j

jh

ṭh

ḍh

t

th

d

dh

p

ph

b

bh

Phụ âm chót trong cả 5 vagga  theo gambhira kaccāyana là sithila và theo sañjāta[2] là ghosa hợp nhau lại gọi là sithila ghosa, như phụ âm thứ 3 trong mỗi vagga.

Khi học sinh phân biệt được như thế ấy rồi, nên hiểu rằng: phụ âm sithila aghosa có giọng nhẹ hơn các phụ âm; phụ âm dhanita aghosa có giọng nặng hơn sithila ghosa; phụ âm sithila ghosa có giọng nặng hơn dhanita aghose; phụ âm dhanita ghosa có giọng nhấn mạnh hơn sithila ghosa, theo từng bậc; phụ âm chót trong 5 vagga phát âm giọng sithila ghosa là nặng hơn dhanita aghosa và nhẹ hơn dhanita ghosa; về phụ âm avagga nên phát âm theo ghosa và aghosa như đã nói.

Rassa – dīgha

Trong 8 nguyên âm, 3 chữ có giọng ngắn là: a)  a, i, u gọi là rassa như tiếng susima. b)  5 chữ có giọng dài là: ā, ī, ū, e, o gọi là dīgha như tiếng kaññā, seṭṭhī.

2 chữ e, o không phải có giọng dài trong cả mọi nơi, là khi có phụ âm liên tiếp ở phía sau như: seyyo, sotthi thì trở thành rassa (giọng ngắn).

Garu – lahu

Nguyên âm dīgha và nguyên âm rassa có phụ âm liên tiếp ở phía sau hoặc có niggahita tùy theo như ākāro, buddham, sammāsaṃbuddho, tassā gọi là garu (có giọng nặng). Nguyên âm không có phụ âm liên tiếp ở phía sau, hoặc không có niggahita tùy theo như patimuni gọi là lahu (có giọng nhẹ).

Byañjana – saṃyoga

Phụ âm kép là: phụ âm thứ 1 ghép với chữ thứ 1 và thứ 2 trong mỗi vagga được, như vầy:

k       ghép với          k                      thành   akka

k       …….               kh                                     akkha

c       ……                            c                                                       sacca

c       ……                            ch                                                     kaccha

        ……                                                                                    aṭṭa

        ghép với          ṭh                     thành   aṭṭha

t        ……                            t                                                        atta

t        ……                            th                                                      attha

p       ……                            p                                                       appa

p       ……                            ph                                     puppha

Phụ âm thứ 3 ghép với phụ âm thứ 3 và thứ 4 trong mỗi vagga được, như vầy:

g       ghép với          g                      thành   agga

g       ……                            gh                                                     aggha

j        ……                            j                                                        ajja

j        ……                            jh                                                      ajjhāsaya

       ……                                                                                   kuḍḍa

       ghép với          ḍh        thành   aḍḍha

d       ……                            d                                                        addā

d       ……                            dh                                      addhā

b       ……                            b                                                        kubba

b       ……                            bh                                      abbha

Phụ âm sau chót trong mỗi vagga ghép với chữ mình được (trừ chữ n) và ghép với 4 phụ âm trong vagga của mình được, như thí dụ sau đây:

                   ghép với          k                   như      aṅka

                      ……             kh                         saṅkha

                      ……             g                                kaṅgu

                      ……             gh                                     saṅgha

ñ                      ……             c                                       kañcana

ñ                      ……             ch                                     lañcha

ñ                      ……             j                                        khañja

ñ                      ……             jh                                      vañjhā

ñ                      ……             ñ                                       yañña

                      ……                                                     vaṇṭa

                      ……             ṭh                                      kaṇṭha

                      ……                                                    kaṇḍa

                 ……                ḍh                       suṇḍhi

                 ……                                                     puṇṇa

n                 ……                t                                      khanti

n                 ……                th                                    pantha

n                 ……                d                                     canda

n                 ……                dh                       andha

n                 ……                n                                     panna

m                ……                p                                     kampa

m                ……                ph                       sampha

m                ……                b                                     ambu

m                ……                bh                       ambha

m                ……                m                                    amma

3 phụ âm avagga y, l, s ghép trước chữ mình được như vầy:

y                 ghép với          y                      như      ayya

l                  ……                            l                                           alla

s                  ……                            s                                           assa

Dứt akkharavidhi

---

 

CHƯƠNG II. SANDHĪ ‒ PHÉP TIẾP NGỮ (HÒA ÂM)

Phép nối chữ liền với chữ giải theo tên dẫn đầu có 3 loại là: sarasandhi: nối nguyên âm; byañjanasandhi: nối phụ âm; niggahitasandhi: nối niggahita.

Sandhikiriyopakaraṇa phép hỗ trợ sự thực hành sandhi có 8 cách là: lopo: xóa chữ; ādeso: đổi chữ; āgamo: thêm chữ; vīkāro: làm cho khác hình trạng trước; pakati: để hình trạng như trước; dīghaη: làm cho thành giọng dài; rassaη: làm cho thành giọng ngắn; saηyogo: ghép phụ âm.

1. Sarasandhi: Phép nối nguyên âm

Trong phép nối nguyên âm  có 7 sandhikiriyopakaraṇa trừ ra saηyogo.

a)         Lopo - phép tiếp ngữ theo lối xóa nguyên âm: Khi cả 2 nguyên âm, là nguyên âm trước[3] và nguyên âm sau[4] không có phụ âm khác xen thì xóa một chữ, nếu có phụ âm chen vào xóa không được. Có hai loại là: pubbasaralopasandhi và parasaralopasandhi.

·         Pubbasaralopasandhi: phép xóa nguyên âm trước

-  Nguyên âm trước là rassa, nguyên âm sau ở trước phụ âm kép, nên xóa nguyên âm trước, thí dụ: yassa + indriyāni thành yassindriyāni.

-  Nguyên âm trước là rassa, nguyên âm sau là dīgha, chỉ xóa nguyên âm trước như nohi + etam thành nohetaη, sametu + āyasmā thành saṃetāyasmā.

-  Nếu cả 2 nguyên âm đều là rassa có hình trạng đồng nhau, như a + a; hoặc i + i; hay u + u; nếu đã xóa đi một chữ rồi phải dīgha nguyên âm không xóa, thí dụ: tatra + ayaη thành tatrāyaη.

-  Dù cả 2 chữ đều là rassa, nhưng có hình trạng bất đồng, là một bên a, một bên i hoặc u; một bên i, một bên u hay a; một bên u, một bên a, hoặc i; khi đã xóa rồi, không cần phải dīgha nguyên âm không xóa, thí dụ: catūhi + apāyehi thành catūhapāyehi; tena + upasaṅkami thành tenupasaṅkami: pañcahi + upāli thành pañcahūpāli.

-  Nếu nguyên âm trước là dīgha, nguyên âm sau là rassa, khi đã xóa nguyên âm trước, phải dīgha nguyên âm sau, thí dụ: sadhā + idha thành saddhīdha.

- Tóm tắt như vầy: nếu xóa phụ âm ngắn có hình trạng bất đồng, không cần dīgha nguyên âm ngắn, không xóa cũng được. Nếu xóa nguyên âm dài hoặc nguyên âm ngắn, có hình trạng đồng nhau phải dīgha nguyên âm không xóa.

·         Parāsarālopasandhi: phép xóa nguyên âm sau

-  Nếu 2 nguyên âm có hình trạng không đồng, nên xóa nguyên âm sau cũng được, thí dụ: cattāro + ime thành cattārome, kinnu + imā thành kinnumā, kiηsu + idha thành kiηsūdha, sādhū iti thành sādhūti.

-  Niggahita ở phía trước, xóa nguyên âm, sao cũng được, thí dụ: abhinanduη + iti thành abhinanduηti, upanisīdituη + iti thành upanisīdituηti.

b) Ᾱdeso - phép tiếp ngữ theo lối đổi chữ

Đổi chữ có hai cách là:

a)      Pubbasarādesasandhi đổi nguyên âm trước

- Nếu i ở phía trước có nguyên âm ở phía sau, đổi i làm y, nếu ba phụ âm kép, xóa 1 phụ âm có hình trạng đồng nhau, thí dụ paṭisanthāravutti + assa thành paṭisanthāravutyassa; vitti + anubhuyyate thành vityānubhuyyate; aggi + āgāraη thành agyāgāraη.

- Nếu e ở phía trước, có nguyên âm ở phía sau, đổi e làm y, thí dụ: me + ayaη thành myāyaη, te + ahaη thành tyāhaη, ti + assa thành tyassa.

- Đổi u làm v cũng được, thí dụ: bahu + ābādho thành bahvābādho, cakkhu + āpāthaη thành cakkhvāpāthaη, vatthu – ettha thành vatthvettha.

-  Nếu o ở phía trước, có nguyên âm ở phía sau, đổi o làm v, thí dụ: athakho + assa thành athakhvassa.

-  Tóm tắt như vầy: i, e đổi làm y; u o đổi làm y trong khi có nguyên âm ở phía sau.

b) Parasarādesosandhi - phép đổi nguyên âm sau

-  Nếu có nguyên âm ở trước, đổi e phía trước của tiếng eva làm ri rồi rassa nguyên âm phía trước, thí dụ: yathā + eva thành yathariva, tathā + eva thành tathariva.

-  Có phụ âm ở phía sau, lấy nguyên âm chót của putha làm u cũng được, thí dụ: putha + bhūtaƞ thành puthubhūtaƞ.

c) Ᾱgamo - phép tiếp ngữ theo lối thêm nguyên âm

Nên hiểu rằng, phép nối thêm chữ chỉ dùng để thêm nguyên âm thôi.

-  Nếu nguyên âm o ở phía trước, phụ âm ở phía sau, xóa o rồi thêm a āgama cũng được, thí dụ: so + sīlavā thành sasīlavā, so + paññavā thành sapaññavā, eso + dhammo thành esadhammo, so + ve thành save.

-  Phụ âm ở phía sau, thêm o āgama cũng được, thí dụ: parasahassaη xóa a của tiếng para rồi thêm o āgama thành parosahassaη, sarada + sataη xóa a chót của tiếng sarada rồi thêm o āgama thành saradosataη.

d)  Vikāra[5] - phép tiếp ngữ theo lối sửa đổi nguyên âm cho khác hình trạng trước

- Pubbavikārasandhi - sửa đổi nguyên âm trước

Khi đã xóa nguyên âm sau rồi, nếu nguyên âm trước là i sửa đổi làm e, thí dụ: muni + ālayo thành munelayo.

Khi đã xóa nguyên âm sau rồi, nếu nguyên âm trước là u sửa đổi làm o, thí dụ: su + atthi thành sotthi.

- Paravikārasandhi - phép sửa đổi nguyên âm sau

Khi đã xóa nguyên âm trước rồi, sửa đổi nguyên âm sau như: i thành e, thí dụ: māluta + iritaη thành māluteritaη, bandhussa + iva thành bandhusseva.

Khi đã xóa nguyên âm trước rồi, nếu nguyên âm sau là u, sửa đổi làm o, thí dụ: na + upeti thành nopeti, udakaη + umikajātaη thành udakomikajātaη (xóa niggahita bằng cách lopasandhi)

e)  Pakati - phép tiếp ngữ theo lối để hình trạng nguyên âm như trước

Khi có 2 nguyên âm liên tiếp nhau, nên nối tiếng theo một phép nào, nhưng không làm, vẫn để như trước, thí dụ: ko + imaη cũng còn gọi là koimaη, maccuno padaη vẫn còn là maccunopadaη gọi là pakatisarasandhi.

f)  Dīgho - phép tiếp ngữ làm nguyên âm thành giọng dài. Có 2 cách là: pubbadīghasandhi và paradīghasandhi.

-  Pubbadīghasandhi - phép tiếp ngữ làm nguyên âm trước cho thành giọng dài

Khi đã xóa nguyên âm sau rồi, dīgha nguyên âm trước cũng được, thí dụ: kiηsu idha thành Kiηsūdha, sādhu iti thành sādhūti.

Khi có phụ âm ở phía sau, dīgha nguyên âm trước cũng được, thí dụ: muni + care thành munīcare; khanti + paramaη thành khantīparamaη.

-  Paradīghasandhi - phép tiếp ngữ làm nguyên âm sau cho thành giọng dài

Khi đã xóa nguyên âm trước rồi, dīgha nguyên âm sau cũng được, thí dụ: saddhā + idha thành saddhīdha; ca + ubhayaη thành cūbhayaṃ.

g) Rasso - phép tiếp ngữ làm nguyên âm thành giọng ngắn.         Rassasandhi có 2 cách là :

- Saniddesarassasandhi phép tiếp ngữ theo lối đổi nguyên âm rồi mới rassa, như:

Đổi e của tiếng, eva thành ri rồi rassa nguyên âm ở phía trước, thí dụ: yathā + eva thành yathariva.

Thêm g āgama rồi rassa nguyên âm phía trước, thí dụ: Pā + eva thành pageva.

-  Aniddesarassasandhi phép tiếp ngữ chỉ rassa, nguyên âm phía trước khi có phụ âm ở phía sau, chỉ rassa nguyên âm trước, thí dụ: bhovādī + nāma thành bhovādināma.

2. Byañjanasandhi - phép tiếp ngữ theo nối phụ âm

       Có 5 sandhikiriyopakarana, là: lopo, ādeso, āgamo, pakati, saηyogo.

       a)  Lopo - phép tiếp ngữ xóa nguyên âm.

Nếu có niggaghita ở phía trước, có nguyên âm ở phía sau, phải xóa nguyên âm sau; 2 phụ âm kép liền nhau, xóa 1 chữ, thí dụ: evaη + assa thành evaηsa; puphaη + assā thành puphaηsā. Nếu có 3 phụ âm kép phải xóa 1 phụ âm có hình trạng đồng nhau, thí dụ: vuggy assa thành vugyassa. Nếu phụ âm là asadisasaηyoga như cakkhvāpāthaη phải để cả 3 chữ.

b)  Ᾱdeso - phép tiếp ngữ đổi phụ âm

Nếu có nguyên âm ở sau, đổi ti làm cca, thí dụ: iti evaη thành iccevaη; pati + uttaritvā thành paccuttaritvā; iti + etaη thành iccetaη; iti + assa thành iccassa; pati + āharati thành paccāharati.

Nếu nguyên âm ở phía sau, có tiếng eka ở phía trước đổi dha làm da, thí dụ: ekaη + idha + ahaη thành ekamidāhaη.

Đổi không phân biệt nguyên âm hay phụ âm ở phía sau như vầy:

Đổi dha      làm      ha        thí dụ:  sādhu dassanan           thành   sāhudassanaη.

               da                                        ta                                                     sugado                                                                     sugato.

               ta                            ṭa                                                     dukkataṃ                                                                    dukkaṭaη.

               ta                                         dha                                      gantabbo                                                                     gandhabbo.

               ta                                        tra                                       attajo                                                                           atrajo.

               ga                                        ka                                                    kulupago                                                                 kulupako.

               ra                                        la                                                     mahāsāro                                                                 mahāsālo.

               ya                                        ja                                                     gavayo                                                                     gavajo.

               va                                        ba                                                    kuvato                                                                     kubbato.

               ya                                        ka                                                    sayaη                                                                       sakaη.

               ja                                         ya                                                    nijaη                                                                                    niyaη.

               ta                                         ka                                        niyato                                                                          niyako.

               ta                                         ca                                                    bhato                                                                       bhacco.

               pa                                        ph                                        nippati                                                                         nipphati.

Nguyên âm hoặc phụ âm ở phía sau đổi như vầy:

Đổi abhi     làm      abbha thí dụ   abhi + uggacchati        =  abbhuggacchati.

  adhi                         ajjha                                   adhi + okāso    =          ajjhokāso.

               ava             o                                                                  ava + naddhā  = onaddhā.

c)  Ᾱgamo - phép tiếp ngữ theo lối thêm phụ âm

Phụ âm thêm đó gọi là āgama có 10 chữ là: y, v, m, d, n, t, r, ḷ, h, g – 10 chữ ấy chỉ có nguyên âm ở phía sau mới thêm được:

            y          āgamo thí dụ: yathā + idaṇ                                        thành   y athāyidaη.

            v                                                                             bhantā + udikkhati                                     bhantāvudikkhati.

            m                                                                             lahu + essati                                                                        lahumessati.

            d                                                                             atta + attham                                                                       attadatthaṃ.

            n                                                                             ito + āyati                                                                                            itonāyati.

            t                                                                              tasmā + iha                                                                          tasmātiha.

            r                                                                              sabbhi + eva                                                                        sabdhireva.

                                                                                          cha + abhiññā                                                          chaḷabhiññā

            h                                                                             su + uju                                                                                                       suhuju.

Nếu có tiếng puthu ở phía trước, có nguyên âm ở phía sau, thêm g āgama cũng được, thí dụ: puthu eva thành puthageva.

Có tiếng pā ở phía trước, có nguyên âm ở phía sau, thêm g āgama cũng được, rồi rassa ā của pā, thí dụ: pā + eva thành pageva.

d)  Pakati - phép tiếp ngữ theo lối để phụ âm như trước

Nếu có trạng thái đặc biệt, nên xóa, đổi thêm āgamo hoặc ghép 1 phụ âm, nhưng cũng không làm, để nguyên hình trạng như trước, như tiếng sādhu cũng không đổi làm sāhu vẫn để sādhu như trước.

e)  Saṃyogo - phép tiếp ngữ theo lối ghép phụ âm

Có 2 cách là: sadisasaηyogasandhi nối theo lối phụ âm có hình trạng đồng nhau và asadisasaηyogasandhi nối theo lối ghép phụ âm có tình trạng không đồng nhau.

- Sadisasaηyogasandhi.

Thí dụ: vacana + kamo thành vacanakkamo; idha + pamodati thành idhappamodati.

- Asadisasaηyogasandhi.

Nối theo thứ lớp vagga là lấy phụ âm thứ 1 ghép trước phụ âm thứ 2, lấy phụ âm thứ 3 ghép trước phụ âm thứ 4 trong mỗi vagga được. Thí dụ: cattāri + ṭhānāni thành cattariṭṭhānāni. Esova + cajhānaphalo thành esovacajjhānaphalo.

Lấy phụ âm sau chót một vagga ghép trước phụ âm riêng trong vagga được, thí dụ: kamma cāti thành kammañcāti.

3.  Niggahitasandhi

Trong phép tiếp ngữ niggahita dùng 4 sandhikiriyopakaraṇa là: 1  Lopo, 2 ādeso, 3  āgamo, 4  pakati, trừ vikāro, dīgho, rasso và saηyogo.

a)  Lopo - phép tiếp ngữ xóa niggahita là:

Nếu có nguyên âm ở phía sau, xóa một ít niggahita ở phía trước được, thí dụ: tāsaη + ahaη thành tāsāhaη.             Vidūnaη aggaη thành vidūnaggaη.

Có phụ âm ở phía sau, xóa một ít niggahita ở phía trước được. Thí dụ: ariyasaccānaη + dassanaη thành ariyasaccānadassanaη. Buddhānaη + sāsanaη thành buddhānasāsanaη.

b)  Ᾱdeso - phép tiếp ngữ đổi niggahita là:

Nguyên âm ở phía trước, đổi niggahita làm m hoặc làm da. Thí dụ taη + ahaη thành tamahaη; etaη + avoca thành etadavoca.

 e hoặc ha ở phía sau, đổi niggahita làm ññ. Thí dụ paccattaη + eva thành paccattaññeva; evaη + hi thành evañhi.

 y ở phía sau, đổi niggahita làm ññ. Thí dụ: saη + yogo thành saññogo.

Phụ âm vagga ở phía sau, đổi niggahita ra 5 phụ âm chót, mỗi vagga, là đổi niggahita ra , thí dụ: taη kārunikaη thành taṅkāruṇikaη; đổi niggahita ra ñ, thí dụ: dhammaη + care thành dhammañcare; đổi niggahita ra , thí dụ: saṃ ṭhiti thành saṇṭhiti; đổi niggahita ra n, thí dụ: saṃsāraη tarati thành saṃsārantarati; đổi niggahita ra m, thí dụ: ciraη + pavāsiη thành cirampavāsiη.

ở phía sau, đổi niggahita làm l cũng được, thí dụ: puggaη + aη thành puggalaη.

l ở phía sau đổi niggahita làm cũng được, thí dụ: puη + linga thành pullinga.

c) Ᾱgamo - phép tiếp vị ngữ thêm niggahita: là nguyên âm hoặc phụ âm ở phía sau, phải thêm niggahia āgama, thí dụ: ava + siro thành avaηsiro, cakkhu udapādi thành cakkhuṃudapādi.

d) Pakati - phép tiếp ngữ để niggahita y như trước:  là nên xóa, đổi, thêm cũng không làm, thí dụ: samathaη – gato cũng còn là samathaη gato như trước.

Dứt sandhi

Bài tập 1. Dịch ra Việt ngữ và Anh ngữ rồi tách riêng sandhi.

            1) Sabbe sattā jīvitapariyosānā tesaṃ kāyā ekantenan taradhāyanti. 2) Sve mayameva sāvatthiyaṃ gamissāma jeṭṭhabhātu gāmavāsī vadati. 3) Puttā tesaṃ mātāpitūnaṃ dadiṃsu ceva phalāni āhariṃsu ca.  4) Yassindriyāni samathaṅgatāni. 5) Kusalassūpasampadā.

Bài tập 2 . Làm thành sandhi bằng tiếng Pālī và dịch ra Anh ngữ.

1)  Kẻ nô tỳ hái hoa trắng, đỏ, vàng rồi cúng Phật, Pháp, Tăng. 2) Các trò dậy sớm và quét tịnh thất của thầy chúng nó. 3) Giáo lý mà Phật thuyết rồi đã ghi chép trong Tam tạng, thời gian đương vị của vua Viṭṭa agāmāni đảo Ceylan. 4) Có nhiều chỗ ngồi đã dự bị cho những Tỳ khưu trong chùa Bửu Quang. 5) Anh cả chúng tôi đã cho hay, sáng mai chúng tôi sẽ đến nghe chánh pháp tại Kỳ Viên Tự.

Bài tập 3. Làm thành sandhi bằng tiếng Pālī và dịch ra Anh ngữ

1)  A good monk comes to every where without any fear. 2) The actions of the beings good or bad will follow them to the other world as a shadow follows the body. 3) We have taken refuge in the Buddha, Dhamma and Sangha. 4) Migāra, the father in law of Visākhā, kept her in the place of his mother; so she was called “Migāramātā”. 5) The doctrine preached by the Buddha was originally written in books during the reign of Vaṭṭagāmani Abhaya of ceylon.

---

 

CHƯƠNG III. NĀMA - PHÉP DÙNG DANH TỪ

Nāma (danh). Mọi vật trong đời đều có tên (Nāma) để gọi phân biệt như: người, thú, đất, nước, cây, núi v.v…Nāma dịch là danh. Tiếng ám chỉ cái tên đó gọi là:

Nāmasabda (danh từ). Tiếng “sabda” không định riêng hoặc về tiếng nói, hoặc về hình thể của chữ hay là nguyên nhân cho biết ngôn ngữ được.           Nếu đọc mà không có ý nghĩa, cũng chưa gọi là “sabda”.     Như tiếng “rakkhasa” dịch là “con bướm” còn nếu chia ra là r k kh s thì chưa gọi là sabda được, chỉ gọi là chữ r k kh s. Đến khi các chữ đó hiệp lại rồi đọc được là rakkhasa, mới gọi là “sabda”. Sabda ám chỉ đến cái tên gọi là nāmasabda dịch là danh từ. Danh từ có ba loại: nāmanāma, guṇanāma và sabbanāma.

I.  Nāmanāma - Danh danh

Như tên của người, thú, đồ gọi là nāmanāma. Tất cả loài có tứ chi giống hạng thường nhân, gộp lại gọi là người. Tất cả loài thú không chân như rắn, có hai chân như chim, có bốn chân như bò, hoặc có nhiều chân như rết, v.v…gộp lại gọi là thú. Các vật để dùng như thực phẩm, y phục, bàn ghế v.v…gộp lại gọi là đồ. Tên của người, thú, đồ đó gọi là nāmanāma dịch là “tên của cái tên” nāmanāma chia ra làm 2 loại là: sādhāraṇamāna và asādhāraṇanāma.

Sādhāraṇamāna (phổ thông danh từ). Có tiếng dùng cho cả mọi người, như người: Việt Nam, Tàu, Miên, Thái Lan v.v... gọi là người, không riêng cho người nào, hoặc như tiếng: làng, quận, tỉnh v.v…gọi là sādhāraṇamāna dịch là phổ thông danh từ (danh từ chung).

Asādhāraṇanāma (đặc biệt danh từ). Đặc biệt danh từ là tiếng để gọi riêng từng người, từng xứ, từng nước như tiếng tỳ khưu Buddharakkhita, đô thành Sài Gòn, nước Việt Nam gọi là asādhāraṇanāma dịch là đặc biệt danh từ (danh từ riêng).

II.  Guṇanāma - Tĩnh từ

Guṇanāma là tiếng tỏ cái phẩm, cái thể, cái trạng thái của nāmanāma cho biết xấu, tốt, đen, trắng, nhỏ, lớn, ngắn, dài v.v…

Guṇanāma chia ra 3 loại là: pakatiguṇanāma, visesaguṇanāma, ativisesaguṇanāma.

-  Pakatiguṇanāma - tĩnh từ thông thường. Tĩnh từ chỉ định một trạng thái thông thường, như tiếng: kāla đen, odāta trắng, không có sự so sánh hơn kém, không có tiếp đầu ngữ dẫn đầu, cũng không có trợ từ đứng phía sau, tĩnh từ ấy gọi là pakatiguṇanāma, dịch là “tĩnh từ thông thường”.

-  Visesaguṇanāma - tĩnh từ bậc hơn. Tĩnh từ chỉ trạng thái cao hơn. Theo ngôn ngữ xứ Magadha (Ấn Độ) thì có trợ từ hoặc có tiếng “tara” hay tiếp vị ngữ “iya” đứng phía sau tĩnh từ, như tiếng Kālatara đen hơn, odātatara trắng hơn, panḍita taro hiền minh hơn, caṇdataro dã man hơn, pāpiyo tội lỗi hơn, gọi là visesaguṇanāma.

-  Ativisesaguṇanāma (tĩnh từ bậc tối cao). Tĩnh từ biểu diễn cái trạng thái, cái phẩm tuyệt đối cao, không có sự so sánh với vật khác, như tiếng atikāla hoặc ativiyakāla đen huyền, rất đen, accodāla hoặc odātatama trắng toát, rất trắng, cực trắng.

 

Liṅga - tính. Để phân biệt nāmasabda có trạng thái khác nhau, ta phải căn cứ vào liṅda dịch là tính (giống). Tính có 3 loại là: pulliṅga  (nam tính), itthīlinga (nữ tính), napuηsakaliṅga (trung tính)[6]. Nếu phân biệt theo sự sinh và sự nhận biết thì có 2 loại là:

-          Jātilinga           - sinh tính. Tính phân biệt theo sự sinh gọi là jātilinga như tiếng puriso: nam, là nam tính; itthī: nữ, là nữ tính; vatthaη: vãi là trung tính.

-          Sammatilinga - nhận tính. Tính phân biệt theo sự nhận biết sai khác sự sinh, gọi là Sammatilinga, như tiếng “dāro” vợ là nữ, nhưng nhận là pullinga (nam tính).

Nāmasabda, có tính khác nhau. Trong một tiếng nāmanāma có 1 hoặc 2 giống cũng có, hoặc có 1 ngữ căn chỉ đổi nguyên âm chót của ngữ căn thì trở thành 2 giống cũng có. Về phần guṇanāma và sabbanāma có 3 giống.

Nāmanāma có một tính:

Pulliṅga

Itthīliṅga

Napuṇsakaliṅga

amaro: vị trời

accharā: ngọc nữ

angaη: chi thể

ādicco: mặt trời

ābhā: ánh sáng

ārammanan: cảnh giới

īndo: Đức Đế Thích

iddhi: năng lực phi thường

inaη: nợ

iso: chủ

isā: cái cày

īrinan: đồng, đồng ruộng, sa mạc.

udadhi: biển

ulu: sao, vì sao

udakaη: nước

eraṇḍo: cây đu đủ

esikā: hàng rào bằng cừ

elālukaη: dưa chuột, bí rợ

ogho: hồng thủy

ojā: có nhiều chất tư dưỡng

okaη: nước, chỗ ở

kaṇṇo: tai

kaṭi: hồng, háng

kammaη: nghiệp

cando: mặt trăng

camū: quân đội

cakkhu: mắt

taru: cây

tārā: ngôi sao

telaη: dầu

pabbato: núi

pabhā: ánh sáng chói lọi

paṇṇaη: lá cây giấy, thơ

yakkho: quỉ la sát

yāgu: cháo

yānaη: xe cộ, thuyền, bè

Nāmanāma có hai tính:

Pulliṅga

Napuṇsakaliṅga

dịch là

akkharo

akkharaη

chữ, niết bàn

agāro

agāraη 

nhà

utu

utu

mùa

divaso 

divasaη          

ngày

mano

manaη

ý

saṇvaccharo

saṇvaccharaη

năm

Nāmanāma một ngữ căn, chỉ đổi nguyên âm chót của tiếng, trở thành hai tính:

Pulliṅga

Dịch là

Itthiliṅga

Dịch là

arahā hoặc arahaη

đức alahán nam

arahantī

đức alahán nữ

ājivako

tu sĩ nam

ājivakā

tu sĩ nữ

upāsako

cận sự nam

upāsikā

cận sự nữ

kumāro

thiếu nam

kumāri kumārikā

thiếu nữ

khattiyo

đức vua

khattiyāni, khattiyā

hoàng hậu

goṇo

bò đực

gāvī

bò cái

coro

kẻ trộm nam

corī

kẻ trộm nữ

taruṇo

thanh niên nam

tarunī

thanh niên nữ

thero

sư trưởng

therī

ni cô trưởng

dākaro

thiếu nam

dārikā

thiếu nữ

devo

đức vua

devī

hoàng hậu

naro

người nam

nārī

người nữ

paribbājako

du mục nam

paribbājikā

du mục nữ

bhikkhu

tỳ khưu

bhikkhunī

tỳ khưu ni

bhavaη

người nam phát đạt

bhotī

người nữ phát đạt

manusso

người nam

manussī

người nữ

yuvā

thanh niên nam

yuvatī

thanh niên nữ

rājā

đức vua

rājinī

hoàng hậu

sakhā

bạn nam

sakhī

bạn nữ

hatthi

voi đực

hatthinī

voi cái

Guṇanāma  3         linga:

Pulliṅga

Itthīliṅga

Ṇapuηsakalinga

Dịch là

kammakāro

kammakārinī

kammakāraη

người lao động

guṇavā

guṇavatī

guṇavaη

có đức

caṇḍo

caṇḍā

caṇḍaη

hung tợn

seṭṭho

seṭṭhā

seṭṭhaη

bậc nhất

tāṇo

tāṇā

tānaη

bảo vệ, che chở

thiro

thirā

thiraη

vững vàng

dakkho

dakkhā

dakkhaη

tài năng

dhammiko

dhammikā

dhammikaη

đứng đắn

nātho

nāthā

nāthaη

bảo hộ

pāpo

pāpā

pāpaη

tội lỗi

bhogī

bhoginī

bhogī

giàu có

matimā

matimatī

matimaη

có sự quyết định

lābhī

lābhinī

lābhī

có lợi

saddho

saddhā

saddhaη

có đức tin

Sự lợi ích của “tính”. Cái đặc tính của liṅga có lợi ích trọng yếu trong phép biến thể nguyên âm theo liṅga và kāranta, tiếng có liṅga và kāranta nào phải biến thể theo liṅga và kāranta đó.

Vacana (ngữ số). Tiếng chỉ số cho biết rằng ít hay nhiều gọi là vacana chia ra làm 2, là: ekavacana = đơn ngữ số, bahuvacana = phức ngữ số.

Phép để xem xét vacana. Muốn biết vacana nào về số ít hoặc số nhiều, cần phải quan sát nguyên âm chót của mỗi tiếng như tiếng puriso - một người nam là ekavacana; purisā - các người nam là bahuvacana. Những tiếng có vibhatti về ekavacana là: si, η, nā, sa, smā, sa, smiη, các tiếng có vibhatti thuộc bahuvacana là: yo, yo, hi, naη hi, naη, su.

Trong Việt ngữ, phải tra xét theo tiếng dịch, nếu là ekavacana thì không có tiếng tất cả, chúng chư, các v.v...

Vibhatti (Phép biến thể nguyên âm). Cách thức biến hóa nāmasabda cho có sự khác nhau ở phía sau chót gọi là vibhatti.

Đếm theo thứ tự thì vibhatti có 14 chữ là: si yo η yo nā hi sa naη smā hi sa naη smiη su chia ra làm 2 đoàn, là:

a)  Đoàn ekavacana có 7: si η nā sa smā sa smiη

b)  Đoàn bahuvacana có 7: yo yo hi naη hi naη su; theo tên thì có 7, là:

si                                       yo           gọi là   pathamā

                                      yo                                           dutiyā

                                      hi                                            tatiyā

sa                                       naη                                   catutthī

smā                        hi                                pañcamī

sa                                       naη                       chaṭṭhī

smiη                      su                                saṭṭamī

Thêm 1 ālapana vào nữa cộng thành 8 tên.

Ᾱyatanipāta - trợ từ. Tiếng hợp với tiếng khác cho thành nghĩa nghe được gọi là āyatanipāta dịch là trợ từ. Như tiếng “chim” và tiếng “cây” khi chỉ nói “chim cây” thì nghe không được, đến khi thêm trợ từ vào khoảng giữa là “chim trên cây”, như thế mới dễ nghe. Cho nên tiếng trợ từ mới có sự lợi ích để nối tiếng cho liền nhau. Tiếng trợ từ trong phạm ngữ Pālī, tức là chữ sau chót nāmasabda đã biến thể sẵn.

Tiếng dịch của vibhatti

 

Ekavacana

Bahuvacana

1.  Pathaṃā  

si   thuộc chủ cách[7]

yo[8]

2.  Dutiyā  

η  dịch là đến[9] khiến, suốt[10], cùng với hoặc ngay, bằng   

yo   đến các, khiến các.

hi   suốt các, cùng với hoặc ngay với hoặc ngay các.

3.  Tatiyā  

  dịch là: do, theo, tức[11] mà, vì, có, với (hoặc cùng với) các.

hi   do các, theo các, tức các, bằng các, mà các, vì các, có các, với (hoặc tùy với) các.

4.  Catutthī  

sa   dịch là: đến, để với hoặc ngay.

naη   đến các, để các, với hoặc ngay các.

5.  Pāñcamī  

smā   dịch là: từ, liā, hơn, vì

hi   từ các, liā các, hơn các, vì các.

6.  Chaṭṭhī  

sa   dịch là: của, khi, trong (ở giữa)

naη   của các, khi các, trong (ở giữa) các

7.  Sattamī  

smiη   dịch là: trong nơi[12] trên, bao giờ, vì, trong (ở giữa) cận

su   trong các, trên các, bao giờ các, vì các trong (ở giữa) các, cận các.

8.  Ᾱlapana  

si   (thuộc hô cách) dịch là: bạch, thưa, này, ơi[13]

yo   Bạch các, thưa các, này các, các... ơi

Kāranta. Nguyên âm chót của nāmasabda trong 3 liṅga gọi là kāranta. Tiếng cùng một giống có kāranta như nhau đều biến hóa theo một cách, trừ một ít sabda riêng khác. Khi phân biệt được rõ rệt như thế thì không chán nản, vì nếu đã ghi nhớ được minh bạch một phương diện nào rồi, sẽ biết dùng phổ thông đến các sabda khác.

Trong nāmanāma và guṇanāma bậc trí tuệ đã sắp đặt kāranta theo phép đã thông dụng như vầy:

Trong pulliṅga có 5 kāranta:                                   a          i           ī           u          ū

Trong itthīliṅga có  5 kāranta:                                            ā          i           ī           u          ū

Trong napuηsakalīṅga có 3 kāranta:           a          i                       u

Gộp tất cả 3 liṅga cộng là 13 chữ.

Còn có một kāranta khác nữa, là nguyên âm o gọi là okāranta chỉ dùng trong  tiếng nāmanāma “go” là dviliṅgika[14]. Nếu kể o kāranta vào nữa, tất cả là 14 chữ.

Phép biến thể nāmasabda. Những tiếng nāmanāma; guṇanāma và sabbanāma đều có kāranta là cái để phân biệt, nhưng trong mỗi kāranta dùng trong cả 3 nāmasabda có cách thức biến thể hiệp với vibhatti giống nhau hoặc khác nhau cũng có. Tiếng nāmanāma và guṇanāma có kāranta, giống nhau, về linga nào cũng có quy tắc biến thể như nhau cùng một cách, theo lối kāranta trong linga đó; trừ một ít nāmanāma và guṇanāma về loại có phương pháp biến thể riêng khác.

Tiếng sabbanāma có nhiều cách biến thể khác xa với nāmanāma và guṇanāma.

Rūpasiddhi - làm thành chữ. Phép làm thành chữ cho giống cách thức dùng trong phạm ngữ Pālī gọi là rūpasiddhi hoặc nipphi annarūpavidhī tức là phép làm thành chữ. Đây là phương pháp biến thể nāmasabda hiệp với vibhatti. Trong cách biến thể nāmasabda có chữ hiệp với vibhatti sẵn, không có phép thay đổi cũng có, một ít đổ vibhatti hay kāranta hoặc thay cả vibhatti và kāranota cho khác hình trạng trước, có khi làm thành chữ thei, lối xóa vibhatti hoặc dīgha kāranta ngắn ra dài a hay rassa kāranta dài ra ngắn, hoặc giả thêm āgamc cũng có. Hạng học sanh nên điều tra theo cách thứ: biến thể nāmasabda và rūpasiddhi như sau này.            

·         Tiếng kumāra - thiếu nam akāranta (pullinga) biến thể như vầy:                                                    

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

kumāro   (đổi a si ra o)

kumārā   (đổi a yo ra ā)

Du.  

kumāraη   (giữ η)

kumāre   (đổi ayo ra e)

Ta.  

kumārena   (đổi a ra ena)

kumārehi   (giữ hi, đổi a ra e)

kumārebhi   (đổi a ra e, đổi hi ra bhi)

Ca.  

kumārassa   (đổi sa ra ssa)

kumārāya (đổi sa ra āya)

kumāranaη (dīgha a ra ā thành kumāranaη)

kumāratthaη (đổi sa ra thaη thành kumāratthaη)

Pañca.  

kumāras(giữ smā)

kumāramhā (đổi smā ra mhā)

kumārā (đổi smā ra ā)

kumārebhi (đổi như ta.  bahu)

kumārehi (giữ hi)

Cha. 

kumārassa (đổi sa ra ssa)

kumārānaη (đổi như ca. bahu)

Satta.  

kumārasmiη (giữ smiη)

kumāramhi (đổi smiη ra mhi)

kumāre (đổi a smiη ra e)

kamāresu (đổi a ra e, giữ su).

 

A.         

kumāra (xóa si)

kumārā (đổi a yo ra ā)

Những tiếng a kāranta pullinga sau này đều biến hóa như:


Āja                              : con dê - goat

Nara                            : người - man

Assa                            : ngựa - horse

Pāsaṇa             : đá, tảng đá - roeke, stone

Ākāsa              : trời, hư không           - sky, space

Pāda                            : chân, cẳng - leg, foot

Āloka                          : ánh sáng        - light

Pantha                         : đường mòn    - path

Āhāra                          : đồ ăn - food

Pāvaka             : lửa     - fire

Ācariya                        : giáo sư - teacher

Putta                            : con trai - son

Kassaka           : người trưng thuế       - farmer

Purisa                          : người nam - man

Kāka                            : quạ - crow

Baka                            : con hạc - heron

Kāya                            : thân thể - body

Byaggha          : cọp - tiger

Khattiya          : dòng vua - belonging to khat tiyar

Bhujaṅga         : rồng, rắn - serpent, snake

Gaṇa                            : lũ, nhóm, đảng - gang, party, crowd group

Bhūpāla           : vua, quốc vương - king

Gāma                           : làng, hương thôn - village

Makkaṭaka: con nhện - spider

Goṇa                           : bò - ox

Magga             : đường mòn    - path

Canda                          : mặt trăng - moon

Manussa          : người - human, being

Cora                            : kẻ trộm - thief

Mañca                         : giường - bed

Chaṇa                          : ngày lễ - festival

Mīga                            : nai, hươu - deer, bast

Chava                          : tử thi - corpse

Mitta                           : bạn hữu - friend

Jātaveda          : lửa - fire

Yakkha                        : dạ xoa - demon

Jana                             : người - person

Yoga                           : người tu khổ hạnh - one who practices spiritual exercice

Jhasa                            : cá - fish

Rava                            : tiếng gầm thét - cry

Ñātaka             : thân thuộc - relation kisman

Rukkha                        : rừng, cây - tree, wood, forest

Ṭaηka                          : dụng cụ để đập đá - instruments to cut stone.

Lulāya             : con trâu - buffalo

Tumba             : đồ dùng để đo - measure grain used for

Lekhaka          : thơ ký - clerk

Loka                            : đời, thế gian - world

Thusa                           : vỏ (hột) - chaff  hask grain

Varāha             : heo, lợn - pig

Thena                          : kẻ cắp - thief

Vānara             : con khỉ - monkey

Dāsa                            : nô lệ, tôi mọi - slave

Vihāra                         : tu viện - monastery

Daṇta                          : răng - tooth

Sangha             : tăng già, tăng lữ - the community

Ḍaηsa                          : ruồi, lằng - taon

Sasa                             : con thỏ - hare

Dīpa                            : đảo, đèn         - island, lamp

Sahāya             : bậu bạn - friend

Dūta                            : người đem tin            - messenger

Sakuṇa             : chim - bird

Deva                            : vị trời - god, deity

Sīha                             : sư tử - lion

Dhaja                           : lá cờ, biển hiệu - flag

Sunakha          : chó - dog

Dhamma          : pháp, giáo pháp, giáo lý - doctrine

Suriya                          : mặt trời - sun

Hattha                         : tay - hand

Nakha                          : móng - nail

Hava                            : kêu gọi - calling


·         Tiếng ari - kẻ thù i kāranta pulliṅga biến hóa như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

ari (xóa si)

arayo (giữ yo đổi i ra a)

arī (xóa yo, dīgha i ra ī)

Du.  

ariη (giữ η)

arayo, arī (đổi như pa. bahu)

Ta.  

ari(giữ na)

arīhī (giữ hi, digha i ra ī)

arībhi (dīgha i ra ī, đổi hi ra bhi)

Ca.  

arissa (đổi sa ra ssa),

arino (đổi sa ra no)

arīnaη (giữ naη, digha i ra ī)

Pañca.  

aris(giữ )

arimhā (đổi sma ra mhā)

arīhi, arībhi (đổi như ta. bahu)

 

Cha.  

arissa, arino (đổi như ca. eka)

arīnaη (đổi như ca. bahu)

Satta.  

arismiη (giữ smiη)

arimhi (đổi smiη ra mhi)

arīsu (dīgha i ra ī, giữ su)

Ᾱ.  

ari (xóa si)

arayo, arī (đổi như pañca bahu)

Những tiếng i karanta sau này đều biến hóa  như ari:


Aggi                            : lửa - fire

Dīpi                             : beo gấu - leopard,  cọp gấm

Atithi               : khách - guest

Dundubhi        : trống - drum 

Addi                            : núi     - mountain

Adhipati          : chủ, tể - lord, hướng đạo - leader                

Asi                               : gươm, kiếm - sword

Dhammani       : cắc kè - ratsnake

Nidhi : sự trử - hidden, của cải - treasure

Ari                               : kẻ thù - enemy

Pati                  : chồng, chủ     - husband, master

Ahi                              : rắn     - serpent

Patti                             : bộ binh - infantry

Ali, aḷi             : đê, đắp đê - dike embankment

Pāṇi                             : tay     - hand

Isi                                            : đạo sĩ - sage, her mit

Bahiri              : công - peacock

Udadhi            : biển lớn, đại dương   - ocean, sea

Bhūbati                       : vua, quốc vương - king

Rathacāri         : xa phu - sharer

Sāmi                           : chồng, chủ tế, chủ nhà - husband lord master

Rogahāri          : y sỹ - physician

Sūli                  : thiên chúa - god lord catholic

Vīnāvī : người đánh đàn - musician

Seṭṭhī   : triệu phú gia - millionaire

Hatthī              : con voi - elephant


Bài tập 4. Dịch ra Việt ngữ và Anh ngữ: 1  ganīnaη   2  chattissa – 3  balīno – 4  pāpakārībhi – 5  sikkhismā – 6 bhoginī – 7   seṭṭhino – 8   sukhinā – 9   mantismā – 10   tapasīsu.

Bài tập 5. Dịch ra tiếng Pālī và Anh ngữ: 1.  Người tu phạm hạnh trong rừng – 2.  Những người giàu có – 3. – Con voi của bậc trí tuệ   4.  Loài công trong rừng – 5.  Mặt trăng trên trời – 6.  Kẻ lệ thuộc của tổng trưởng – 7.  Bậc trí tuệ trên con voi – 8.  Khổng tước trên núi – 9.  Người đánh xe của kẻ có thù nghịch – 10.  Tràng hoa của người trường thọ.

Bài tập 6. Dịch ra Pālī và Việt ngữ: 1.  The minister of the king – 2. – The elephant on the street – 3. – by the foot of the student – 4. – in the doctrine of the hermit – 5. – the enemy of the wealthymen – 6. – the peacock of the charioteer – 7. – the mālī in the house – 8. – By the hand of the dependent person – 9. – the forest of the king – 10. – the wise in the doctrine.

·         Tiếng karī - con voi ī kāranta pulliṅga biến thể như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

karī (xóa si)    

karino (đổi yo ra no, rassa ī ra i)

karī (xóa yo)

Du.  

kariṃ (giữ , rassa ī ra i)

karīnaṃ (đổi ra naṃ, rassa ī ra i)

karino, karī (như pa. bahu)

                                               

Ta.  

karinā (giữ nā, rassa ī ra i)

karīhi (giữ hi), karībhi (đổi hi ra bhi)

Ca.  

karissa (đổi s ra ssa, rassa ī ra i)

karino (đổi sa ra no, rassa ī ra i)

karīnaṃ (giữ naṃ)

 

Pañca.  

karismā (giữ smā, rassa ī ra i)

karimhā (đổi smā ra mhā,      rassa ī ra i)

karinā (đổi smā ra , rassa ī ra i)

karīhi, karībhi (như ta.bahu)

Cha.  

karissa, karino (như ca.eka)

karīnaṃ (như ca.bahu)

Satta.  

karismiṃ (giữ smiṃ, rassa ī ra i)       

karimhi (đổi smiṃ ra mhi, rassa ī ra i)

karīsu (giữ su)

 

Ᾱ.  

kari (xóa si, rassa ī ra i)

karino, karī (như pa.bahu)

Những tiếng ī kāranta dưới đây đều biến thể như karī:


Anujivī : Kẻ lệ thuộc - dependentperson

Antevāsī          : Học sinh - pupil

Karī                             : voi - elephant

Kuṭṭhī              : người mắc bệnh cùi - leper

Kākī                            : con công - peacock

Gaṇi                : Người có kẻ tùy tùng - one who has a followig

Chattī         : Người có cây dù - possessor of a umbrella

Tapasī              : Người tu khổ hạnh - hermit

Daṇḍī              : Người cầm gậy - one who has a stick

Danṭhī                         : Voi lớn có ngà - tusker

Pāpakārī          : Người bất lương - evil doer

Dīghajīvī         : Người trường thọ - possessor of a long life

Balī: Người có thế lực - a powerful person

Brahmacāri : Bậc tu phạm hạnh - leading a choste life

Bhogī : Người giàu có - a wealthy man

Medhāvī          : Người khôn ngoan - the wise

Rathacārī         : Xa phu - charioteer

Rogahārī          : Y sĩ - physician

Vīṇāvādī         : Người chơi đàn - lute player

Viddesī           : kẻ thù - enemy

Verī                             : Người báo thù - revenger

Sāmī                            : Chủ, chủ tể - lord

Sasī                  : Mặt trăng - moon

Sikkharī : Núi, cây - mountain

Sikhī                : Lửa, con công - fire, peacock

Sūlī      : Đức Đế Thích - king of the devas

Seṭṭhī   : Triệu phú gia - millionaire

Hatthī  : Con tượng - elephant

Mantī   : Viên cố vấn. Bộ trưởng - a counsellor minisrer

Mālīb   : Người có tràng hoa - one who has a guarland


·         Tiếng ketu - lá cờ u kāranta pullinga biến hóa như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

ketu (xóa si)   

ketavo (đổi yo ra vo, u ra a)

ketū (xóa yo, digha u ra ū)

Du.  

ketuη (giữ η) 

ketavo, ketū (đổi như pa.bahu)

Ta.  

ketu (giữ )         

ketūhi (giữ hi, digha u ra ū)

ketūbhi (digha u ra ū, đổi hi ra bhi)

Ca.  

ketussa (đổi sa ra ssa)            

ketuno (đổi sa ra no)

ketūnaη (giữ naη)

Pañca.  

ketusmā (giữ smā)                 

ketumhā (đổi smā ra mhā)    

ketūhi, ketūbhi (đổi như ta.bahu)

Cha.  

ketussa (đổi như ca. eka)       

ketūnaη (giữ naη)

Satta.  

ketusmiη (giữ smiη)              

ketumhi (đổi smiη ra mhi)

ketūsu (giữ su, digha u ra ū)

ketave (đổi yo ra ve, u ra a)

Ᾱ.  

ketu (xóa si)                           

ketavo (đổi yo ra vo, rồi đổi u ra a)

Những tiếng u karanta pulliga dưới đây đều biến hóa như ketu:


Akilāsu            : sự hoạt động - untirine, ative - chuyên cần

Bandhu                       : thân tộc - relation

Ᾱkhu               : chuột - rat

Babbu              : mèo, mèo rừng - cat

Ucchu              : cây mía - sugar cane

Chamu             : lông mày - eye brow

Usu                              : mũi tên - arrow

Bhikkhu (3): Tỳ khưu - monk

Ūru                              : bắp vế - the thigh

Maccu             : sự chết - death

Kaṭacchu         : cái muổng - spoon

Ripu                            : kẻ thù - enemy

Khāṇu             : gốc cây - stum of a tree

Leḍḍu             : cục đất - clod of earth

Garu                                        : giáo sư - teacher

Vāyu                                       : gió - wind

Ketu                                        : cờ, phướng - banner

Veḷu                                        : tre - bamboo

Jantu                                        : sinh vật - creature

Sindhu                         : biển - sea

Taru                                         : cây - tree

Sattu                                        : kẻ nghịch - enemy

Devadāru                    : cây thông - kinds of pine

Dhūmaketu     : lửa, sao chổi - a comet, fire

Setu                                         : cầu - bridge

Pasu                                         : súc vật 4 chân - quadruped

Hetu                                        : nhân - ca use

Pharasu                                    : búa, rìu - axe


Bài tập 7. Dịch ra Việt ngữ và Anh ngữ: 1.  Vihārasmiη bhikkhuno – 2.  Mittassa ācariyo – 3.  Gehe taruniyo – 4.  Garussā pharasū – 5.  Ᾱkāse suriyo – 6.  Velumhi ākhū – 7.  Katacchusmiη nakhā – 8.  Rukkhe velavo – 9.  Ketumhi vāyu – 10.  Puttassa ucchu – 11.  Indussa pabhā – 12.  Ᾱkāse usu – 13.  Rukkhasmiη babbūbhi – 14.  Ᾱrāme Manussā – 15.  Bhūpālassa gāravo.

Bài tập 8. Dịch ra Phạn ngữ và Anh ngữ: 1.  Sao chổi trên trời – 2.  Mũi tên của kẻ trộm – 3.  Sinh vật trong nhà – 4.  Tỳ Khưu trong Phật Pháp – 5.  Lông mày trên mắt – 6.  Bao các của thợ mộc – 7.  Thân tộc trong nhà – 8.  Gốc cây trên đất – 9.  Chuột trong rừng – 10.  Cây thông trên núi – 11.  Kẻ thù của giáo sư – 12.  Bắp vế của con thỏ   13.  Cầu trên nước – 14.  Mèo với chuột – 15.  Súc vật 4 chân từ trong rừng.

Bài tập 9. Dịch ra Pālī và Việt ngữ: 1.  The teacher of the family – 2.  By the bridge – 3.  The comet in the sky – 4.  with the spoon – 5.  The bamboo from the forest – 6.  The beasts of the enemies – 7.  From the arrow – 8.  The pines on the mountain – 9.  The cause of the death – 10.  The wind on the trec.

·         Tiếng abhibhū - bậc thắng trận ū kāranta pullinga biến hóa như vậy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

abhibhū   (xóa si)

abhibhuno (đổi yo ra no, rassa ū ra u)

Du.  

abhibh (giữ η rassa ū ra u)

abhibhuno (xóa yo)

 

Ta.  

abhibhunā (giữ rassa ū ra u)

abhibhūhi, abhibhūbhi (giữ hi, đổi hi ra bhi)

Ca.  

abhibhussa (đổi sa ra ssa, rassa ū ra u), abhibhuno (đổi sa ra no, rassa ū ra u)

abhibhūnaη (giữ naη)

Pañca.  

abhibhusmā (giữ smā, rassa ū ra u), abhibhumhā (đổi smā ra mhā) rassa ū ra u)

abhibhūhi, abhibhūbhi (đổi như ta.bahu)

Cha.  

abhibhussa, abhibhuno (đổi như ca.eka)

abhibhūnaη (giữ naη)

Satta.  

abhibhusmiη (giữ smiη, rassa ū ra u), abhibhumhi (đổi smiη ra mhi, rassa ū ra u)

abhibhūsu  (giữ su)

Ᾱ.  

abhibhu (xóa si, rassa ū ra u)

abhibhuno (đổi như pa.bahu)

            Những tiếng ū kāranta pulliṅga sau này đều biến hóa như abhibhū:


Atthannū         : người hiền - one who knows the meaning

Kataññū          : bậc tri ân - gratitude

Pāragū             : Bậc đến bờ - one who has arrved the otther shore

Vadaññū         : người khoan hồng - bounteous

Vinnū              : bậc thông minh - wise man

Vedagū                       : bậc đại trí tuệ - one who has attained the hightest knowledge

Mattaññū         : bậc biết tiết độ - knowing the measure or limit

Sabbannū        : bậc toàn giác - the omniscient

Sayambhū       : bậc sáng tạo  - the creator


‒ Dứt 5 kāranta trong pulliṅga ‒

·         Tiếng kaññā - thiếu nữ ā kāranta itthiliṅga biến hóa như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

kaññā (xóa si)

kaññāyo (kannā hiệp với yo)

kaññā (xóa vo)

Du.  

kaññ (rassa ā ra a hiệp với η)

kaññāyo, kaññā (đổi như pa.bahu)

Ta.  

kaññāya (đổi na ra āya, rồi xóa ā)

kaññāhi (kaññā hiệp với hi).

kaññābhi (đổi hi ra bhi)

Ca.  

kaññāya (đổi sa ra āva, rồi xóa ā)

kaññānaη (kaññā hiệp với naη)

Pañca.  

kaññāya (đổi smā ra āya, rồi xóa ā)

kaññāhi, kaññābhi (đổi như ta.bahu)

Cha.  

kaññāya (đổi như ca. eka)

kaññānaη (đổi như ca.bahu)

Satta.  

kaññāya (đổi smiη ra āya rồi xóa ā)

kaññāsu (kaññā hiệp với su)

Ᾱ.  

kaññe (đổi si ra e rồi xóa ā)

kaññāyo, kannā (đổi như pa.bahu)

            Những tiếng ā kāranta itthiliṅga sau đây đều biến hóa như kaññā:


Anganā                        : đàn bà - woman

Accharā           : thiếu nữ - nymph (ngọc nữ)

Ābhā              : ánh sáng        - light, luster, radiance

Ammā             : mẹ, má           - mother

Āsā                              : hy vọng - wish, desire, hope

Ikkhanikā : nữ thầy bói, bà đồng, bà cốt - female, for tunateller

Dārikā             : thiếu nữ         - girl

Īsā                               : gọng cày - pole of plough

Disā                             : phương hướng - direction

Īhā                               : sự ráng sức - endeavour

Devatā             : vị trời - deity

Ukkhā             : cây đuốc - torch

Dolā                            : kiêu, căng - palanquin

Ūkā                             : con chí, rận - louse

Dharā              : đất - earth

Uhā                             : hay nghĩ ngợi - pondering

Pabhā              : ánh sáng - light

Eḷā                               : nước miếng - saliva

Nāvā                            : tàu, thuyền - ship

Esikā               : cừ - stake

Nāsā                            : mui - nose

Ojā: có, chất tư dưỡng - nutritive essence

Nidhā              : sự ngủ - sleep

Paññā              : trí tuệ - wisdom

Kathā              : lời nói, ngôn ngữ, diễn văn - speech

Parisā               : kẻ tùy tùng - following

Khamā             : sự xin tha lỗi - forgiving

Pūjā                             : cúng dường - offering

Khudā : lòng khao khát, sự đói - hunger

Phāsukā: xương sườn hông - rib, chop

Gadā                           : ba toong, gậy hèo - stick

Bāhā                            : tay, cánh tay - arm

Gaṅgā              : sông, rạch - river

Bhariyā                        : vợ - wife

Gīvā                            : cổ - neck

Bhāsā              : tiếng nói - language; dialect

Ghatikā                       : gút - knot

Mañjusā: hộp, thùng, rương - box, trunk

Cūḷā                             : lọn tóc - wig

Mālā                            : tràng hoa - garland

Guhā                           : hang, động - cave

Muttā              : ngọc trai, trân châu - pearl

Cetanā             : tác ý - intention

Racchā            : đường phố - street

Chamā             : đất - earth

Laṅkā              : tích lan - ceylon

Dīlā                             : có duyên, phong nhã - graceful charme

Chāyā              : bóng - shadow

Sakkharā         : sỏi - gravel

Churikā                       : dao găm - dagger

Sālā                             : nhà lớn, trại - hall, farm

Janikā              : má, mẹ - mother

Senā                            : quân, quân đội, đám đông - army, multitude

Valavā             : ao, vũng - mare

Sīlā                              : đá - stone

Pipāsā              : sự khát nước - thirsty

Surā                             : rượu - liquor, intoxicant

Japā                             : hoa hồng       = rose

Visikhā                        : đường phố - street

Jīvhā                            : lưỡi    - tongue

Yācanā                        : sự xin - begging

Jaṅghā             : chân, bắp chân - calves

Latā                             : giây bò, giây leo        - creeper

Jhallikā                        : loài dế - cricket

Tārā                             : sao - star

Vāṇijjā             : sự thương mãi - trade

Titikkhā           : sự kiên nhẫn - patience

Vasudhā          : đất - earth

Vācā                            : lời nói - word

Tulā                             : cái cân - balance

Vālukā             : cát - sand

Thavikā                       : bốp nhỏ túi bao - box, sac

Sākhā              : nhánh cây

Visukhā           : duong duong

Sabhā              : xã hội - society

Hanukā                        : hàm - the jaw


·         Tiếng ratti - ban đêm i kāranta itthilinga biến hóa như vầy

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

ratti (xóa si)

rattiyo (giữ yo)

rattī (xóa yo, digha i ra ī)

Du.  

rattiη (giữ η)

rattiyo, rattī (đổi như pa.bahu)

Ta.  

ratti(đổi ra )

rattīhi (giữ hi, digha i ra ī)

rattībhi (digha i ra ī, rồi đổi hi ra bhi)

Ca.  

ratti(đổi smā ra )

rattīnaη (giữ naη rồi digha i ra ī)

Pañca.  

ratt(đổi smā ra ā, rồi đổi i ra y)     

rattīhi, rattībhi (đổi như ta.bahu)

Cha.  

ratti(đổi như ca. eka)

rattīnaη (đổi như ca.bahu)

Satta.  

ratti(đổi smiη ra )          

rattiyaη (đổi smiη ra yaη)

ratyaη (đổi smiη ra η, i ra ya)

rattīsu (giữ su rồi digha i ra ī)

Ᾱ.  

ratti

rattī, rattiyo (đổi như pa.bahu)

Những tiếng i kāranta ithīlinga sau đây đều biến hóa như ratti


Aṅguli             : ngón tay        - finger

Thutī                            : lời ngợi khen - praise

Anusiṭṭhi         : lời khuyên - advice

Ditti                             : sáng chói, chói lọi - brighten

Āji                               : sự chiến tranh - war

Dhāti               : nhũ mẫu - nurse

Nābhi              : rún - naval

Paññatti           : sự chế định - regulation

Buddhi                        : trí tuệ, thông minh - wisdom

Ani                              : đinh chốt ở giữa đầu trục

Dhuli               : bụi - dust

Iddhi   : sự siêu nhiên, thần thông - paychie

Nāḷi: cách đo lường - a measure of capacity

Ītī                                            : tai biến, tai nạn - danger

Ukkhali                       : nồi - pot

Aṭavi               : rừng cây - forest

Asani               : sấm sét - thunderbolt

Pañhi               : gót chân - heet

Ummi              : sóng - wave

Patti                             : bộ binh - infantry

Kaṭi                             : hông, háng    - hip

Bhitti               : vách tường - wall

Kitti                 : danh tiếng, thanh danh - famous

Mati                             : khôn ngoan - wisdom

Metti                           : thương xót - amity, pity

Khanti             : nhẫn nại - patience

Yaṭṭhi              : gậy, trướng - staff

Gaṇḍi              : chuông - gong, bell

Yuvati             : thiếu phụ - maiden, lady

Chavi               : lớp da ngoài - tegument

Ratti                            : ban đêm - night

Jalasutti           : sò, hến - shell, fish

Raηsi               : ánh sáng - ray, light

Jalli                              : miếng cây, mảnh - board

Laddhi            : lý thuyết - theory

Dundubhi        : trống - drum

Viññatti           : lời bố cáo      - information, notice

Santi                            : dây đờn (giống đờn tỳ bà)   

Vuṭṭhi              : mưa - rain

Doṇi                            : tàu thuyền ghe - boat, ship

Vuḍḍhi            : sự tặng thêm - increase, progress

Nanti   : sự vui thích - rejoicing, enjoging

Satti                             : quyền lực - ability, power

Sati                              : trí nhớ - memory

Sandhi : sự nối - junction, joiningunion


·         Tiếng narī - phụ nữ ī kāraṅta itthīlinga biến hóa như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

nārī (xóa si)

nāriyo (giữ yo rồi rassa ī ra i)

nārī (xóa yo)

Du.  

nār (giữ n, rassa ī ra i)         

nāriyo, nārī (đổi như pa. eka)

Ta.  

nāriyā (đổi ra yā, rassa ī ra i)

nārīhi (giữ hi)

nārībhi (đổi hi ra bhi)

Ca.  

nāriyā (đổi sa ray a, rassa ī ra i)         

nārīnaη (giữ naη)

Pañca.  

nāriyā (đổi smā ra , rassa ī ra i)

nārīhi, nārībhi (đổi như ca.bahu)

Cha.  

nāriyā (đổi sa ra , rassa ī ra i

nārīnaη (giữ naη)

Satta.  

nāriyā (đổi smin ra ya, rassa ī ra i)

nāriyaη (đổi smin ra yaη, rassa ī ra i)

nārīsu (giữ su)

Ᾱ.  

nāri (xóa si, rassa ī ra i)

nārī, nāriyo (đổi như pa.bahu)

Những tiếng sau này đều biến hóa như nāri:


Araṇī               : đá lửa, hộp quẹt lửa - silex

Ābhūjjī                        : cây tràm - indigo

Paccarī             : bè (gỗ, tre) - ragt

Iṅgudī             : cây trôm

Pokkharaṇī      : ao, vũng - pond

Itthī                             : phụ nữ - woman

Paṭhavī                        : đất - earth

Ubbī                            : đất - land

Brahmaṇī         : vợ bà la môn - brahman woman

Kadalī             : cây mã đề - plantain

Kākī                            : quạ mái - she crow

Bhaginī                        : chị - sister

Kukkuṭī           : gà mái            - hen

Mātulānī          : cô - aunt

Kakkārī                       : dưa chuột, bí rợ - cucumber

Migī                             : nai - deer fauvele

Kumārī                        : thiếu nữ - girl virgin

Gāvī                            : bò cái - cow

Mahī                            : đất - earth

Gharaṇī           : bà chủ nhà - mistress

Rājinī   : hoàng hậu - queen

Tajjanī : ngón tay trỏ   - fore finger

Taruṇī  : thiếu phụ - young lady, woman

Dāsī                 : nữ tỳ - slave, maid

Devī                : hoàng hậu, thiên nữ - queen goddess

Dharaṇī           : đất - earth, land

Dhānī  : thành thị - city, town

Nadī                : sông, rạch - river

Nandhī            : dây, dây da - cord

Lakkhī : hạnh phúc - happiness

Vāpī                : thùng đựng nước - tank

Vijanī  : cây quạt - fan

Sakhī   : bạn gái - waman friend

Sakuṇī : chim mái - bird (female)

Sīhī                  : sư tử cái - lioness

Harītakī           : trái cây suốt núi - nyropalan

                        (dùng làm thuốc)

Hatthinī: voi cái - she elephant


 

Cách chia động từ

Trong cách chia động từ Pālī có ba thời, hai thể, hai số (1) và ba ngôi. Thời: vattamānakāla: hiện tại thời; atītakāla           : quá khứ thời; anāgatakāla: vị lai thời. Thể: kattukāraka: năng động thể; kammakāraka: thụ động thể. Ngôi: paṭhamapurisa: ngôi thứ ba; majjhimapurisa: ngôi thứ nhì; uttamapurisa: ngôi thứ nhất.

Hiện tại

·           Phép chia động từ bhavati (có, ở, còn, tồn tại = to be), hiện tại thời, năng động thể

 

Số ít

Số nhiều

Ngôi thứ ba    

(so)      bhavati   = nó có

(te)          bhavanti   = chúng nó có

Ngôi thứ nhì

(tvaη)   bhavasi  = bây có

(tumbe)   bhavatha   = chúng bây có

Ngôi thứ nhất

(ahaη)   bhavāmi = tôi có

(mayaη)    bhavāma   = chúng tôi có

Những động từ sau này đều chia như bhavati:


Ᾱruhati                        : lên thang, trèo - ascends

Ᾱharati                        : dẫn, dắt, đem đến - brings

Ikkhati             : nhìn - looks at

Kīlati               : chơi - plays

Khanatī                       : nhổ, bứng - to spits

Gacchati          : đi đến - goes

Gopeti             : giữ gìn, che chở - protects

Carati              : đi - walks

Tiṭṭhati             : đứng - stands

Dhāvati                       : cháy - runs

Nisīdati                       : ngồi - sits

Pacati              : nấu - cooks

Paṭhati             : nói, đọc, tụng - recits

Passati : thấy - sees

Bhuñjati: ăn - eats

Bhāsati            : nói - says

Marati  : chết - dies

Yācati  : xin - begs

Labhati            : được - gets

Vasati  : ở - lives

Sayati  : ngủ    - sleeps

Hanati : giết - kills

Hasati  : cười - laughs

Harati  : dẫn, dắt, đem đến - carries bring

Hoti                 : sanh, có - existe, there is


Bài tập 7. Dịch ra Việt ngữ và Anh ngữ: 1. Abhibhuno asse āruhanti – 2.  Accharānaη gāmaη caranti – 3.  Bhikkhū dhammaη passanti   4.  Ammā gehaη gacchati – 5.  Dārikā muttā labhanti – 6.  Devatāyo ākāse caranti – 7.  Ikkhaṇikā gadayki gachati – 8.  Sakuṇā sakhe tiṭṭhanti – 9.  Mattaññuno sukhaη senti – 10.  Nāvāyo udake dhāvanti.

Bài tập 8. Dịch ra Pālī và Anh ngữ: 1.  Bậc trí tuệ nói pháp – 2.  Loài thú ở trong rừng – 3.  Chó chơi với heo – 4.  Người sanh trong đời – 5.  Chư thiên ở trên hư không – 6.  Trâu đứng trên đường – 7.  Chúng tôi ăn bằng tay – 8.  Bậc đại trí tuệ dẫn người trong đời – 9.  Đức vua giết kẻ cướp – 10.  Cha ngồi với con.

Bài tập 9. Dịch ra Pālī và Việt ngữ. 1.  We see the doctrine – 2.  The women walk in the village – 3.  The light is in the ship – 4.  The oxen run on the path – 5.  The garland in the street – 6.  The merchant obtains many flowers – 8.  The endurance is a great virtue – 9.  The men sleep – 10.  The light of the dhamma produces wisdom.

·           Phép chia động từ dibbati (chơi), hiện tại thời, năng động thể

 

Số ít

Số nhiều

Ngôi thứ ba    

(so)      dibbati: nó chơi

(te)          dibbanti: chúng nó chơi

Ngôi thứ nhì

(tvaη)   dibbasi: mi chơi

(tumbe)   dibbatha: các anh chơi

Ngôi thứ nhất

(ahaη)  dibbāmi: tôi chơi

(mayaη)    dibbāma: chúng tôi chơi

Những động từ sau này đều chia như dibbāti (chơi)


Khīyati            : làm cho hết - to exhaust; to waste away

Bujjhati           : giác ngộ - to know, to understand, to perceive

Muyhati: si mê - to forget

Mussati            : quên - to forget, to pass in oblivious

Yujjhati: chiến tranh - to fight, to make war

Rajjati  : nhuộm - to teint

Sivati   : may - to sew


Bài tập 13. Dịch ra Việt ngữ và Anh ngữ: 1.  Muṇayo dhamme budjjhanti – 2.  Anusitthino satuη khiyati – 3.  Itthi samādhi hoti – 4.  Manussā ukkhaliyo chindanti  5.  Gharaṇi dāsiṃ muñcati – 6.Vāṇijo cīvaraη sivati – 7.  Ahaη gharasuη mussāmi – 9.  Sāmaṇero uttarāsangaη rajjati – 10.  Tumbe dhamme muyhatha.

Bài tập 14. Dịch ra Pālī và Anh ngữ: 1.  Ông tha lỗi cho tôi – 2.  Nó may y vai trái – 3.  Sự lười biếng bế tắc đường tiến hóa – 4.  Tôi quên học – 5.  Người hiền tránh tội lỗi – 6.  Chúng nó nhuộm y nội – 7.  Tôi ăn cháo – 8.  Họ làm cho hết sự tai nạn – 9.  Cô thiếu nữ không may y – 10.  Chúng tôi giác ngộ các pháp.

Bài tập 15. Dịch ra Pālī và Việt ngữ: 1.  We understand the theory of the Buddha – 2.  The woman breaks off with one’s husband – 3.  You eat with the hand – 4.  The girl cuts the bird in two pieces – 5.  My sister sews the clothes – 6.  The mistress fights for life – 7.  They forget the city of Saigon – 8.  I release a sclave – 9.  The sage is exhausted of all his sins – 10.  You know The doctrine of the bouddha.

·         Tiếng rajju - đây u kāranta itthīlinga biến hóa như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

rajju (xóa si)   

rajjuyo (giữ yo)

rajjū (xóa yo, dighā u ra ū)

Du.  

rajjuη (giữ η)

rajjuyo, rajjū (đổi như pa. bahu)

Ta.  

rajju(đổi ra )

rajjūhi (giữ hi, dighā u ra ū)

rajjūbhi (dighā u ra ū, đổi hi ra bhi)

Ca.  

rajju(đổi sa ra )

rajjūnaη (giữ naη, dighā u ra ū)

Pañca.  

rajju(đổi smā ra )

rajjūhi, rajjūbhi (đổi như ta.bahu)

Cha.  

rajju(đổi sa ra )

rajjūnaη (đổi như ca. bahu)

Satta.  

rajju(đổi smin ra )

rajjuyaη (đổi smin ra yaη)

rajjūsu (giữ su, u ū)

Ᾱ.  

rajju (xóa si)

rajjuyo, rajjū (đổi như pa. bahu)

Những tiếng u kāranta itthiliṅga sau đây đều biến hóa như rajju:


Aηsu                : tia sáng - ray of light

Ujju                 : ghẻ ngứa - itchiness, mange

Uru                  : rộng lớn - large, wide

Kareṇu : voi cái - she elephant

Ku                   : đất - earth

Kāsu                : hố, đào giếng - pit

Tanu                : thân thể - body

Daddu : bệnh chốc lở, phong lở - king of entanions eruption

Dhenu : bò cái - cow

Natthu : mũi    - the nose

Yāgu               : cháo - rice gruel

Rajju                : dây - rape

Lāpu, lāvu       : bầu - gourd

Vijju                : chiếu sáng - lightening

Sassu   : mẹ vợ, mẹ chồng - mother in law

Sānu                : cao nguyên, đỉnh núi - table land

Sindhu : biển, sông - ocean, river


·         Tiếng vadhu - phụ nữ u kāranta itthīliṅga biến hóa như vầy:

 

Ekavacana

Bahuvacana

Pa.  

vadhū

vadhuyo, vadhū

Du.  

vadhuη

vadhuyo, vadhū

Ta.  

vadhuyā

vadhūhi, vadhūbhi

Ca.  

vadhuyā

vadhūnaη

Pañca.  

vadhuyā

vadhūhi, vadhūbhi

Cha.  

vadhuyā

vadhūnaη

Satta.  

vadhuyā, vadhuyaη

vadhūsu