Tứ ý nghĩa

Trạng Thái – Phận Sự – Thành Tựu – Nhân Cận
(Lakkhaṇa – Rasa – Paccupaṭṭhāna – Padaṭṭhāna)

TỨ Ý NGHĨA

 Trạng Thái – Phận Sự – Thành Tựu – Nhân Cận
(Lakkhaṇa – Rasa – Paccupaṭṭhāna – Padaṭṭhāna)

Nguyên tác: Pa Auk Tawya Sayadaw

Biên dịch: Bhikkhu Abhikusala – Siêu Thiện

Mục lục:

SẮC UẨN – RŪPAKKHANDHO (28 loại sắc pháp – aṭṭhavīsati – rūpa) 8

(1)         Địa giới (pathavī dhātu) 8

(2)         Thủy giới (āpo dhātu) 8

(3)         Hỏa giới (tejo dhātu) 9

(4)         Phong giới (vāyo dhātu) 9

(5)         Nhãn giới thanh triệt (cakkhu) 10

(6)         Nhĩ giới thanh triệt (sotaṃ) 10

(7)         Tỷ giới thanh triệt (ghānaṃ) 11

(8)         Thiệt giới thanh triệt (jivhā) 12

(9)         Thân giới thanh triệt (kāyo) 12

(10)      Sắc màu (cảnh sắc) (rūpa) 13

(11)      Thinh (saddo) 13

(12)      Khí (gandho) 14

(13)      Vị (raso) 14

(14)      Nữ quyền (itthindriyaṃ) 14

(15)      Nam quyền (purisindriyaṃ) 15

(16)      Mạng quyền (jīvitindriyaṃ) 15

(17)      Ý vật (hadaya – vatthu) 16

(18)      Sắc vật thực (kabaḷīkāro āhāra) 16

(19)      Hư không giới (ākāsa – dhātu) sắc ranh giới (pariccheda rūpa)  17

(20)      Thân biểu tri (kāya viññatti) 17

(21)      Khẩu biểu tri (vacī-viññatti) 17

(22)      Sắc nhẹ (rūpassa lahutā) 18

(23)      Sắc mềm (rūpassa mudutā) 18

(24)      Sắc thích sự (rūpassa kammaññatā) 19

(25)      Sắc tích trữ (rūpassa upacayo) (sự sanh của sắc thực tính)  19

(26)      Sắc thừa kế (rūpassa santati1) (sự liên tục của sắc thực tính)  20

(27)      Sắc lão (rūpassa jaratā) (sự già của sắc thực tính) 20

(28)      Sắc vô thường (rūpassa aniccatā) (sự vô thường của sắc thực tính)  21

 

 

THỨC UẨN – VIÑÑĀṆAKKHANDHO_ 21

(1)         Thức (viññāṇaṃ) hay tâm (cittaṃ) 21

(2)         Tâm tái tục (paṭisandhi – cittaṃ) 22

(3)         Tâm hữu phần (bhavaṅga – cittaṃ) 22

(4)         Khai ngũ môn (pañca – dvārā – vajjana) 23

(5)         Nhãn thức (cakkhu – viññāṇaṃ) 23

(6 – 9)     Nhĩ-, tỷ-, thiệt- và thân thức (sota-ghāna-jivhā-kāya viññāṇaṃ)  24

(10)      Tâm tiếp thâu (quả ý giới) [sampaṭicchana (vipākā mano dhātu)]  24

(11)      Tâm thẩm tấn, v.v… (santīraṇādi) 24

(12)      Tâm đoán định (voṭṭhabbana) 25

(15)      Khai ý môn (manodvārāvajjana) 25

(12)      Tâm đoán định (voṭṭhabbana) 26

(13)      Tâm đổng lực thiện (kusalaṃ) 26

(13)      Tâm đổng lực bất thiện (akusalaṃ) 27

(14)      Tâm na cảnh (tadārammaṇaṃ) 28

(15)      Khai ý môn (manodvārāvajjana) 28

(16)      Tiếu sinh (hasituppāda) 28

(17)      Tâm tử (cuit cittaṃ) 29

 

THỌ UẨN – VEDANĀKKHANDHO_ 30

(1)         Lạc (sukhaṃ) (phối hợp với thân thức) 30

(2)         Khổ (dukkhaṃ) (phối hợp với thân thức) 30

(3)         Hỷ (somanassa) (vui sướng hay lạc) 30

(4)         Ưu (domanassaṃ) 31

(5)         Xả (upekkhā) 32

 

TƯỞNG UẨN – SAÑÑĀKKHANDHO_ 33

HÀNH UẨN – SAṄKHĀRAKKHANDHO_ 34

Sở hữu biến hành tất cả tâm (sabbacitta – sādhāraṇa)-7_ 34

(1) Xúc (phasso) 34

(4)         Tư (cetanā) 34

(5)         Nhất hành (ekaggatā) hay định (samādhi) 35

(6)         Danh mạng quyền (Jīvitindriyaṃ) 35

(7)         Tác ý (Manasikāro) 36

 

Sở hữu biệt cảnh (pakiṇṇaka) – 6_ 37

(1)         Tầm (Vitakka) (áp sát ban đầu) 37

(2)         Tứ (Vicāro) (duy trì sự áp sát) 37

(3)         Thắng giải (Adhimokkho) (quyết định, quyết đoán) 38

(4)         Cần (Viriyaṃ) 38

(5)         Hỷ (Pīti) (phấn khích hay vui mừng hay an lạc) 39

(6)         Dục (Chando) (muốn) 39

 

Sở hữu tâm thiện (kusala cetasika) – 25_ 40

(1)         Tín (Saddhā) 40

(2)         Niệm (Sati) 40

(3)         Tàm (Hirī) 41

(4)         Úy (Ottappaṃ) 41

(5)         Vô tham (Alobho) 42

(6)         Vô sân (Adoso) 42

(7)         Trung bình (Tatramajjattatā) 43

(8)         Tịnh thân (kāya-passaddhi) 45

(9)         Tịnh tâm (citta-passaddhi) 45

(10)      Khinh thân (kāya-lahutā) 45

(11)      Khinh tâm (citta-lahutā) 45

(12)      Nhu thân (kāya-mudutā) 46

(13)      Nhu tâm (citta-mudutā) 46

(14)      Thích thân (kāya-kammaññatā) 47

(15)      Thích tâm (citta-kammaññatā) 47

(16)      Thuần thân (kāya-pāguññatā) 48

(17)      Thuần tâm (citta-pāguññatā) 48

(18)      Chánh thân (kāyujjukatā) 48

(19)      Chánh tâm (cittujjukatā) 48

(20)      Chánh ngữ (sammā-vācā) 49

(21)      Chánh nghiệp (sammā-kammanta) 49

(22)      Chánh mạng (sammā-ājīva) 49

(23)      Bi (karuṇā) 50

(24)      Tùy hỷ (muditā) 50

(25)      Vô si/ trí (amoho/ paññā) 51

 

Sở hữu tâm bất thiện (akusala cetasika) - 14_ 52

(1)         Si (moho) 52

(2)         Vô tàm (ahirikaṃ) 53

(3)         Vô úy/ quý (anottappaṃ) 53

(4)         Điệu cử (uddhaccaṃ) 54

(5)         Tham (lobho) 54

(6)         Tà kiến (micchā-diṭṭhi) 55

(7)         Ngã mạn (māna) 55

(8)         Sân (doso) 55

(9)         Tật (issā) 56

(10)      Lận (micchariyaṃ) 57

(11)      Hối (kukkuccaṃ) 57

(12)      Hôn trầm (thīnaṃ) 57

(13)      Thùy miên (middhaṃ) 58

(14)      Hoài nghi (vicikicchā) 58

 

4 Ý Nghĩa Của Các Chi  Pháp Liên Quan Tương Sinh (Paṭiccasamuppāda) 60

(1)         Vô minh (Avijjā) 60

(2)         Hành (Saṅkhāra) 60

(3)         Thức (Viññāṇaṃ) 60

(4)         Danh (Nāmaṃ) 61

(5)         Sáu xứ (Saḷāyatanaṃ) 61

(7)         Thọ (Vedanā) 62

(8)         Ái (Taṇhā) 62

(9)         Thủ (Upādānaṃ) 62

(10)      Hữu (Bhavo) 63

(11)      Sanh (Jāti) 63

(12)      Lão (Jarā) 63

icon-pdf-2.jpg (28 KB)

 

Trạng Thái – Phận Sự – Thành Tựu – Nhân Cận
(Lakkhaṇa – Rasa – Paccupaṭṭhāna – Padaṭṭhāna)

 

Bốn ý nghĩa (attha)

Để làm sáng tỏ thực tính của chư pháp chân đế hay sự thật siêu lý, những nhà chú giải Pāḷi đưa ra bốn ý nghĩa mà nó có thể được định ranh giới. Bốn ý nghĩa đó là:

(1) Trạng thái (lakkhaṇa), tức là tính nổi bật của hiện tượng.

(2) Phận sự (rasa), nó thực hiện một giải pháp chắc chắn (kicca – rasa) hay đạt đến mục đích (sampatti – rasa).

(3) Thành tựu (paccupaṭṭhāna), cách tự hiện bày ngoài kinh nghiệm, cách biểu lộ (upaṭṭhānākāra – paccupaṭṭhāna) hay cách của quả (phala – paccupaṭṭhāna).

(4) Nhân cận (padaṭṭhāna), nhân hay duyên cơ bản cho sanh ra hay phụ thuộc.

 

Nếu bạn muốn xác định mỗi sắc theo trạng thái, v.v…, trước tiên bạn phải phân tích nhóm hay bọn (kalāpa) mà bạn muốn xác định, ví dụ, bọn nhãn mười pháp và kế tiếp bạn phải xác định thứ sắc pháp mà bạn muốn làm như thế, ví dụ, địa giới (sắc đất). Trong nhãn môn, có 54 loại sắc bạn phải xác định từng sắc một. Cùng cách ấy, bạn phải thử ở những môn khác, 42 phần, v.v…, như đã đề cập trong những bài giảng trước. Bây giờ, chúng tôi muốn giải thích khái quát từng pháp và bạn nên học chúng bằng tâm dù dưới dạng Pāḷi hay tiếng Việt.

SẮC UẨN – RŪPAKKHANDHO
(28 loại sắc pháp – aṭṭhavīsati – rūpa)

 

(1)     Địa giới (pathavī dhātu)

 –       Trạng thái: cứng (kakkhaḷatta – lakkhaṇā)[1].

 –       Phận sự: duy trì, đóng vai trò là một nền tảng cho những sắc đại giới khác và những sắc y sinh cùng hiện hữu trong cùng bọn (kalāpa) (patiṭṭhāna – rasā).

 –       Thành tựu: tiếp nhận những sắc cùng hiện hữu trong cùng bọn (kalāpa) (sampaṭicchana – paccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có 3 đại giới khác (thủy, hỏa và phong giới) trong cùng bọn (kalāpa) (avasesa – dhātuttāya – padaṭṭhānā).

(DhsA.368, Vs.1.362, Vs.2.73)[2]

(2)     Thủy giới (āpo dhātu)

 –       Trạng thái: chảy ra, rỉ ra (paggharaṇa – lakkhaṇa) hay là trạng thái quến lại (ābandhana – lakkhaṇa).

 –       Phận sự: có cách tiến hóa, làm tăng những sắc cùng hiện hữu trong cùng bọn (kalāpa) (byūhana – rasā).

 –       Thành tựu: gắn giữ lại với nhau, hay cố kết sắc pháp trong bọn (kalāpa) (saṅgaha – paccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: 3 đại giới khác (địa, hỏa và phong giới) trong cùng bọn (kalāpa) (avasesadhātuttaya – padaṭṭhānā).

(DhsA.368, Vs.1.362, Vs.2.73)

(3)     Hỏa giới (tejo dhātu)

 –       Trạng thái: cách nóng (hay lạnh) (uṇhattalakkhaṇā).

 –       Phận sự: làm cho chín những sắc pháp khác trong cùng bọn (kalāpa) (paripācanarasā).

 –       Thành tựu: liên tiếp cung cấp sự mềm mại (maddavānuppādana – paccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có 3 đại giới ngoài ra (địa, thủy và phong giới) trong cùng bọn (kalāpa) (avasesadhātutaya – padaṭṭhānā).

(DhsA.368, Vs.1.362, Vs.2.73)

 (4)    Phong giới (vāyo dhātu)

 –       Trạng thái: căng phồng hay chống chịu các sắc pháp cùng hiện hữu trong cùng bọn (kalāpa) (vitthambhana – lakkhaṇā)[3].

 –       Phận sự: nhân chuyển động ở các sắc pháp khác (đẩy) (samudīraṇarasā).

 –       Thành tựu: chuyển đến nơi khác (abhinihāra-paccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có 3 đại giới khác (địa, thủy và hỏa giới) trong cùng bọn (kalāpa) (avasesadhātutaya – padaṭṭhānā).

(DhsA.368, Vs.1.362, Vs.2.73)

 (5)    Nhãn giới thanh triệt (cakkhu)

  • Trạng thái: sự trong ngần, nhạy của sắc đại giới[4] (trong cùng bọn) mà sẵn sàng cho sự tác động của cảnh sắc (rūpā – bhighātā – raha – bhūtappasāda-lakkhaṇaṃ); hay sự trong ngần, nhạy của các sắc đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp-kamma hay bắt nguồn từ việc ái sự thấy (daṭṭhu kāmatānidāna kamma samuṭṭhāna bhūtāp pasāda lakkaṇaṃ vā).
  • Phận sự: làm tuôn ra, gây ra tiến trình hay lộ tâm để thấy biết một cảnh sắc, đó là kéo tâm đến một cảnh sắc (rūpesu aviñchana – rasaṃ).
  • Thành tựu: cơ sở, nền tảng, chỗ nương của nhãn thức và sở hữu tâm (danh hành) phối hợp với nhãn thức ấy. (cakkhuviññāṇassa ādhāra – bhāvapaccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: có các đại giới (địa, thủy, hỏa và phong giới) sanh từ hay bắt nguồn từ nghiệp tham ái sự thấy (diṭṭhukāmatānidāna kammaja bhūta – padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.349, Vs.2.74)

(6)     Nhĩ giới thanh triệt (sotaṃ)

 –       Trạng thái: sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn) mà sẵn sàng cho sự tác động của âm thanh (saddābhighātārahabhūtappasādalakkhaṇaṃ); hoặc sự trong ngần, nhạy của các sắc đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp-kamma hay bắt nguồn từ việc ái sự nghe (sotukāmatā nidāna kamma samuṭṭhāna bhūtappasāda lakkhaṇaṃ vā).

 –       Phận sự: làm tuôn ra, gây ra tiến trình hay lộ để biết một cảnh thinh, đó là kéo tâm đến âm thanh (saddesu āviñchanarasaṃ).

 –       Thành tựu: cơ sở, nền tảng, chỗ nương của nhĩ thức và sở hữu tâm phối hợp với nhãn thức ấy (sotaviññāṇassa ādhārabhāvapaccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có sắc đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp hay bắt nguồn từ tham ái sự nghe (sotukāmatānidāna – kammajabhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.349, Vs.2.74)

(7)     Tỷ giới thanh triệt (ghānaṃ)

 –       Trạng thái: sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) mà sẵn sàng cho sự tác động của các mùi (gandhā bhighātārahabhūtappasāda lakkhaṇaṃ); hoặc là sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn) sanh từ nghiệp-kamma hay bắt nguồn từ việc tham ái sự ngửi (ghāyitu kāmatānidāna kammasamuṭṭhāna bhūtappasāda lakkhaṇaṃ vā)

 –       Phận sự: làm tuôn ra, gây ra tiến trình hay lộ để biết một cảnh khí, đó là kéo tâm đến các mùi (gandhesu āviñchanarasaṃ).

 –       Thành tựu: cơ sở, nền tảng, chỗ nương của tỷ thức và các sở hữu tâm phối hợp với tỷ thức ấy (ghānaviññāṇassa ādhārabhāvapaccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có sắc đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp hay bắt nguồn từ việc tham ái sự ngửi (ghāyitukāmatānidāna – kammajabhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.349, Vs.2.74)

(8)     Thiệt giới thanh triệt (jivhā)

 –       Trạng thái: sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) mà sẵn sàng cho sự tác động của các vị (rasābhighātāraha bhūtappasādalakkhaṇaṃ); hoặc sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp hay bắt nguồn từ việc tham ái sự nếm (sāyitu kāmatā nidāna kamma samuṭṭhāna-bhūtappasāda lakkhaṇā vā).

 –       Phận sự: làm tuôn ra, gây ra tiến trình hay lộ để biết một cảnh vị, đó là kéo tâm đến các vị (rasesu āviñchanarasaṃ).

 –       Thành tựu: cơ sở, nền tảng, chỗ nương của thiệt thức và các sở hữu tâm phối hợp với thiệt thức ấy (jivhāviññāṇassa ādhārabhāva – paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp hay bắt nguồn từ việc tham ái sự nếm (sāyitukāmatāni dānakammajabhūta-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.349, Vs.2.74)

(9)     Thân giới thanh triệt (kāyo)

 –       Trạng thái: sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) mà sẵn sàng cho sự tác động của cảnh xúc (phoṭṭhabbābhighātāraha bhūtappasāda lakkhaṇaṃ); hoặc sự trong ngần, nhạy của các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp hay bắt nguồn từ việc tham ái sự xúc chạm.

 –       Phận sự: làm tuôn ra, gây ra tiến trình hay lộ để biết cảnh xúc, đó là kéo tâm đến cảnh xúc (phoṭṭhabbesu āviñchanarasaṃ).

 –       Thành tựu: cơ sở, nền tảng, chỗ nương của thân thức và các sở hữu tâm phối hợp với thân thức ấy (kāyaviññāṇassa ādhārabhāva – padaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: các đại giới (trong cùng bọn-kalāpa) sanh từ nghiệp hay bắt nguồn từ việc tham ái sự xúc chạm (phusitukāmatānidāna kammajabhūta padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.349, Vs.2.74)

(10)    Sắc màu (cảnh sắc) (rūpa)

 –       Trạng thái: dội vào nhãn giới thanh triệt (cakkhupaṭihananalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: làm cảnh cho nhãn thức và các sở hữu tâm (danh hành) phối hợp với nhãn thức ấy. (cakkhuviññāṇassa visayabhāvarasaṃ).

 –       Thành tựu: nơi dạo của nhãn thức (tassevagocara paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại chủng trong cùng bọn (kalāpa) (catumahābhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.355, Vs.2.76)

(11)    Thinh (saddo)

 –       Trạng thái: dội vào nhĩ (giới thanh triệt) (sota-paṭihananalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: làm cảnh cho nhĩ thức và các sở hữu tâm (danh hành) phối hợp với nhĩ thức ấy (sotaviññāṇassa visayabhāvarasaṃ).

 –       Thành tựu: nơi dạo của nhĩ thức (tassevagocara-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới trong cùng bọn (kalāpa) (catumahābhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.356, Vs.2.77)

(12)    Khí (gandho)

 –       Trạng thái: dội vào tỷ (giới thanh triệt) (ghāna-paṭihananalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: làm cảnh cho tỷ thức và các sở hữu tâm (danh hành) phối hợp với tỷ thức ấy (ghānaviññāṇassa visayabhāvarasaṃ).

 –       Thành tựu: nơi dạo của tỷ thức (tassevagocara-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới trong cùng bọn (kalāpa) (catumahābhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.356, Vs.2.77)

(13)    Vị (raso)

 –       Trạng thái: dội vào thiệt (giới thanh triệt) (jivhā-paṭihanana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: làm cảnh cho thiệt thức và các sở hữu tâm (danh hành) phối hợp với thiệt thức ấy (jivhāviññāṇassa visayabhāvarasaṃ).

 –       Thành tựu: nơi dạo của thiệt thức (tassevagocara-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới trong cùng bọn (kalāpa) (catumahābhūta – padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.357, Vs.2.77)

(14)    Nữ quyền (itthindriyaṃ)

 –       Trạng thái: cung cách, tình trạng hoặc hiện tượng là nữ (itthi-bhāva-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: hiện ra đây là nữ (itthīti pakāsana-rasaṃ).

 –       Thành tựu: lý do để biểu hiện, dấu hiệu, hoạt động và cách của nữ, đó là, đối với cấu trúc giới tính về thân, về nét nhu mì, về sự chiếm hữu nét nhu mì đặc trưng và về cung cách nét nhu mì đặc trưng (itthi liṅga-nimitta-kuttā-kappānaṃ kāraṇa-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới (catu-mahābhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.358, Vs.2.77)

(15)    Nam quyền (purisindriyaṃ)

 –       Trạng thái: cung cách, tình trạng hoặc hiện tượng là nam (purisa-bhāva-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: hiện ra đây là nam (purisoti pakāsana – rasaṃ).

 –       Thành tựu: lý do để biểu hiện, dấu hiệu, hoạt động và cách của nam, đó là, đối với cấu trúc giới tính về thân, về nét cứng cỏi, về sự chiếm hữu nét cứng cỏi đặc trưng và về cung cách nét cứng cỏi đặc trưng (purisa liṅga -nimitta - kuttā - kappānaṃ kāraṇa – bhāva - paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới (catumahābhūtapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.358, Vs.2.77)

(16)    Mạng quyền (jīvitindriyaṃ)

 –       Trạng thái: duy trì các thứ sắc câu sanh trong cùng bọn kalāpa ở sát-na hiện diện của chúng (sahajātarūpānupālalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: làm chúng xuất hiện từ sanh đến diệt (tesaṃ pavattanarasaṃ).

 –       Thành tựu: củng cố, làm vững chắc sự hiện diện của các sắc (tasaññeva ṭhapanapaccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới (trong cùng bọn) đang được duy trì (yāpayitabbapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.359, Vs.2.77)

(17)    Ý vật (hadayavatthu)

 –       Trạng thái: sắc ủng hộ cho ý giới và ý thức giới (manodhātumanoviññāṇadhātūnaṃ nissayalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: ủng hộ những giới vừa nêu (là nền tảng của chúng (tāsaññeva dhātūnaṃ ādhāranarasaṃ).

 –       Thành tựu: mang hay chứa những giới vừa nêu (ubbahanapaccupaṭṭhānaṃ). (Vs.2.77)

 –       Nhân cận: có bốn sắc đại giới trong cùng bọn (catumahābhūtapadaṭṭhānaṃ).

 

(18)    Sắc vật thực (kabaḷīkāro āhāra)

 –       Trạng thái: chất bổ dưỡng, đó là, chất dinh dưỡng chứa trong đoàn thực (ojā-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: duy trì thân sắc, hay nuôi các loại sắc (rūpāhoraṇarasaṃ).

 –       Thành tựu: làm cho vững chắc, củng cố thân thể (kāyupatthambhanapaccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: vật thực thô, là nền tảng, cơ sở của chất dinh dưỡng (ojjhoharitabbapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.368, Vs.2.80)

(19)    Hư không giới (ākāsa – dhātu) sắc ranh giới (pariccheda rūpa)

 –       Trạng thái: phân ranh sắc (các bọn sắc – kalāpa rūpa) (rūpaparicchedalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: phô bày ranh giới của các bọn sắc (rūpa-pariyanta-ppakāsana – rasaṃ).

 –       Thành tựu: tiếp giáp với các bọn sắc; hay là không thể đụng đến, là tình trạng khoảng trống và kẽ hở (rūpamāriyādapaccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: các bọn sắc được định ranh giới (paricchinnarūpapadaṭṭhānaṃ).

(DhsA.362, Vs.2.78)

(20)    Thân biểu tri (kāya viññatti)

 –       Trạng thái: cách (hình dáng) và sự thay đổi (làm biến dạng) phong giới do tâm sở sanh hay 4 đại giới do tâm sở sanh, trong đó phong giới là vượt trội, là nhân gây ra sự di chuyển tới, v.v… cách và sự thay đổi này là duyên để củng cố sự nâng lên, chịu và di chuyển của các sắc thân cùng sanh (viññāpanalakkhaṇaṃ).

  • Phận sự: nêu bày ý định (adhippāyapakāsanarasaṃ).

 –       Thành tựu: nhân của thân kích động (kāyavipphandanahetubhāva – paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có phong giới do tâm sở sanh (cittasamuṭṭhānavāyodhātupadaṭṭhānaṃ).

(Vs.2.78)

(21)    Khẩu biểu tri (vacī-viññatti)

 –       Trạng thái: cách (hình dáng) và sự thay đổi (làm biến dạng) địa giới do tâm sở sanh, là nhân gây ra cách nói năng, cách và sự thay đổi này là duyên cho việc va vào nhau (rung động) của sắc (hay của dụng cụ âm thanh); nêu bày hiểu ý (viññāpanalakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: nêu bày ý định (adhippāyapakāsanarasaṃ).

 –       Thành tựu: nhân gây ra âm thanh trong nói năng (hay của sự diễn đạt bằng lời nói) (vacīghosahetubhāvapaccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: có địa giới do tâm sở sanh (cittasamuṭṭhānapaṭhavīdhātupadaṭṭhānaṃ).

(Vs.2.78)

(22)    Sắc nhẹ (rūpassa lahutā)

 –       Trạng thái: sự không chậm chạp, nhanh nhẹn nhẹ nhàng của sắc bị trợ tạo bởi tâm, quí tiết hay vật thực  (adandhatālakkhaṇā).

 –       Phận sự: xua tan tính nặng nề của ba loại sắc ấy (rūpānaṃ garubhāvavinodanarasā).

 –       Thành tựu: có thể biến đổi nhanh nhẹn, nhẹ nhàng (lahuparivattitāpaccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có ba loại sắc nhẹ đó (lahurūpa-padaṭṭhānā).

(DhsA.362, Vs.2.78)

(23)    Sắc mềm (rūpassa mudutā)[5]

– Trạng thái: không cứng hay tính mềm dẻo của sắc thực tính bị trợ tạo bởi tâm, quí tiết hay vật thực (athaddhatālakkhaṇā).

– Phận sự: xua tan tính cứng sượng hay tính không mềm dẻo của ba loại sắc ấy (rūpānaṃ thaddhavinodana rasā).

– Thành tựu: không trở ngại bất cứ loại hoạt động nào (sabbakriyāsu avirodhitāpaccupaṭṭhānā).

– Nhân cận: có ba loại sắc mềm ấy (mudurūpa padaṭṭhānā).

(DhsA.362, Vs.2.78)

(24)    Sắc thích sự (rūpassa kammaññatā)[6]

 –       Trạng thái: cách vừa, thích nghi (của sắc bị trợ tạo bởi tâm, quí tiết và vật thực) đó là thuận lợi cho hoạt động của thân (kammaññabhāvalakkhaṇā).

 –       Phận sự: trừ, xua tan cách không thuận lợi (akammaññatāvinodana rasā).

 –       Thành tựu: cách lưu tồn lượng lực, không yếu đuối của sắc (adubbalabhāvapaccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có sắc thích sự (kammaññarūpa-padaṭṭhānā).

(DhsA.362, Vs.2.78,79)

(25)    Sắc tích trữ (rūpassa upacayo[7]) (sự sanh của sắc thực tính)

 –       Trạng thái: sơ sanh bắt đầu từ giai đoạn đầu hình thành bào thai cho đến trạng thái hoàn thành của tất cả các sắc quyền (ācāyalakkhaṇo).

 –       Phận sự: làm nhiều trường hợp sắc sanh ra trong trường hợp đầu hay đối với lần đầu (rūpānaṃ ummujjapanaraso).

 –       Thành tựu: khởi đầu; hay là tình trạng hoàn thành, đầy đủ của các sắc thực tính (paripuṇṇabhāva – paccupaṭṭhāno).

 –       Nhân cận: có sắc trưởng thành hay sắc bị trợ tạo (upacitarūpapadaṭṭhāno).

(DhsA.363,364, Vs.2.79)

(26)    Sắc thừa kế (rūpassa santati1) (sự liên tục của sắc thực tính)

 –       Trạng thái: cách đang tiến hóa, xảy ra bắt đầu từ trạng thái hoàn thành của các quyền. (pavattilakkhaṇā).

 –       Phận sự: giữ cho liên tiếp (anuppabandhanarasā).

 –       Thành tựu: không gián đoạn (anupaccheda – paccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có sắc được giữ cho liên tiếp (anupabandhakarūpa – padaṭṭhānā).

(DhsA.364, Vs.2.79)

(27)    Sắc lão (rūpassa jaratā) (sự già của sắc thực tính)

 – Trạng thái: trưởng thành hay già hay sự chín mùi của sắc pháp (rūpāparipāka – lakkhaṇā).

 – Phận sự: dẫn chúng hướng đến sự chấm dứt của chúng (upānayanarasā).

 – Thành tựu: nguyên nhân sút kém dần và rơi xuống hay là mất tính mới mẻ mà không mất bản chất hay thực tính riêng, như sự già, cũ (navabhāvāpagamana – paccupaṭṭhānā).

 – Nhân cận: có sắc trưởng thành, già hay chín mùi (paripaccamānarūpa – padaṭṭhānā).

(DhsA.365, Vs.2.80)

(28)    Sắc vô thường (rūpassa aniccatā) (sự vô thường của sắc thực tính)

 –       Trạng thái: hoàn toàn tan tác, rời rã của sắc (paribheda – lakkhaṇā).

 –       Phận sự: làm chúng chìm lắng (saṃsīdanarasā).

 –       Thành tựu: cách tiêu hoại và diệt (khayavayapaccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: có sắc hoàn toàn rời rã, tiêu mất (paribhijjamānarūpa – padaṭṭhānā).

(DhsA.365, Vs.2.80)

– – –

THỨC UẨN – VIÑÑĀṆAKKHANDHO

 

(1)     Thức (viññāṇaṃ) hay tâm (cittaṃ)

 –       Trạng thái: biết một cảnh, như tợ tướng hơi thở vào hơi thở ra (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta) (vijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: một “điềm báo trước” của các sở hữu tâm trong đó nó chỉ huy, điều khiển chúng và luôn đi cùng chúng (pubbaṅgama-rasaṃ).

 –       Thành tựu: một tiến trình liên tiếp (sandahana-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: danh và sắc hay danh và sắc tương ưng là sắc vật hay vật và cảnh của nó, vì tâm không thể sanh riêng một mình trong lúc hoàn toàn vắng mặt các sở hữu tâm và sắc pháp là sắc vật hay sắc vật và cảnh trong cõi 5 uẩn (nāma-rūpa-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.155)

(2)     Tâm tái tục (paṭisandhi – cittaṃ)

 –       Trạng thái: nhận biết bất cứ cảnh của nó trong số nghiệp (kamma), điềm nghiệp (kamma nimitta), hay điềm sanh (gati nimitta) [kamma-kamma-nimitta-gati-nimittānaṃ aññatarā-rammaṇa-vijānana-lakkhaṇaṃ]

 –       Phận sự: nối kết hai kiếp sống hay sự sống (các tiến trình của sự sống và tiến trình của sự sống tiếp sau) [paṭisandhāna-rasaṃ].

 –       Thành tựu: một sự liên tiếp của hai sự sống (các tiến trình của sự sống và tiến trình của sự sống tiếp sau) [sandahana-paccupaṭṭhānaṃ].

 –       Nhân cận: danh sở hữu tâm phối hợp và sắc vật [nāma-rūpa-padaṭṭhānaṃ].

 

(3)     Tâm hữu phần (bhavaṅga – cittaṃ)

 –       Trạng thái: nhận biết bất cứ cảnh của nó trong số nghiệp (kamma), điềm nghiệp (kamma nimitta), hay điềm sanh (gati nimitta) (kamma-kamma-nimitta-gati-nimittānaṃ aññatarā-rammaṇa-vijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: không gián đoạn dòng chảy của tâm (bhavaṅga-rasaṃ).

 –       Thành tựu: làm một dòng chảy liên tục của tâm (sandahana-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: danh sở hữu tâm phối hợp và sắc là nền tảng (nāma-rūpa-padaṭṭhānaṃ).

 

(4)     Khai ngũ môn (pañca – dvārā – vajjana)

Ý giới tố (kiriya-mano-dhātu)

 –       Trạng thái: pháp đi trước nhãn thức, v.v… và nhận biết cảnh sắc và v.v… (cakkhuviññāṇādi-purecara-rūpādi-vijānana-lakkhaṇā).

 –       Phận sự: hướng sự chú ý (āvajjana-rasaṃ).

 –       Thành tựu: đối diện với cảnh sắc và v.v… (rūpādi-abhimukha-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: cắt đứt, gián đoạn dòng hữu phần (bhavaṅga-viccheda-padaṭṭhānaṃ) (Vs.2.8.6)

 

(5)     Nhãn thức (cakkhu – viññāṇaṃ)

 –       Trạng thái: nương vào nhãn (vật) và biết cảnh sắc (cakkhu-sannissita-rūpavijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: chỉ có cảnh sắc làm cảnh của nó (rūpa-mattā-rammaṇa-rasaṃ).

 –       Thành tựu: đối diện với cảnh sắc (rūpābhimukha-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi ý giới tố (rūpārammaṇāya kiriya-mano-dhātuyā apagama-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.303,Vs.2.8.5)

(6 – 9)         Nhĩ-, tỷ-, thiệt- và thân thức (sota-ghāna-jivhā-kāya viññāṇaṃ)

 –       Trạng thái: nương vào nhĩ (vật), v.v… và biết âm thanh và v.v… (sotādi-sannissita-saddādi-vijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: chỉ có âm thanh, v.v…, là cảnh (tương ứng) của chúng (saddādi-mattā-rammaṇa-rasāni).

 –       Thành tựu: đối diện với cảnh thinh và v.v… (saddādi-abhimukha-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi ý giới tố mà có âm thanh, v.v… làm cảnh (tương ứng) của nó (saddā-rammaṇādīnaṃ kiriya-mano-dhātūnaṃ apagama-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.303,Vs.2.8.5)

(10)    Tâm tiếp thâu (quả ý giới) [sampaṭicchana (vipākā mano dhātu)]

 –       Trạng thái: nhận biết cảnh sắc v.v… (tương ứng), ngay sau nhãn thức và v.v… (cakkhu-viññāṇādīnaṃ anantaraṃ rūpādi-vijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: tiếp nhận cảnh sắc và v.v… (rūpādi-sampaṭicchana-rasā).

 –       Thành tựu: trạng thái (tiếp nhận) cảnh tương ứng (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi nhãn thức, v.v… (cakkhu-viññāṇādi-apagama-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.304,Vs.2.8.5)

(11)    Tâm thẩm tấn, v.v… (santīraṇādi)

[cũng là nhóm hai (câu hành với hỷ và câu hành với xả) ý thức giới quả vô nhân với phận sự thẩm tra, v.v…] (duvidhāpi santīraṇādikiccā ahetukavipākā mano – viññāṇa – dhātu)

 –       Trạng thái: nhận biết sáu loại cảnh (salā-rammaṇa-vijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: xem xét và v.v… (santīraṇādi-rasaṃ).

 –       Thành tựu: làm trạng thái (xem xét) cảnh tương ứng (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: sắc ý vật (hadaya-vatthu-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.305,Vs.2.8.5)

(12)    Tâm đoán định (voṭṭhabbana)

(15)    Khai ý môn (manodvārāvajjana)

(Ý thức giới tố vô nhân câu hành xả – upekkhā – sahagatāhetuka – kiriyā mano – viññāṇa – dhātu)

 –       Trạng thái: nhận biết sáu loại cảnh (salā-rammaṇa-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: xác định ở tại năm môn và hướng ý môn (kicca-vasena pañca-dvāra-mano-dvāresu-voṭṭhabba-nā-rasā).

 –       Thành tựu: làm trạng thái (xác định và hướng) đến cảnh tương ứng (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi ý thức giới quả vô nhân (trong trường hợp thứ nhất) hay một trong số loại hữu phần (trong trường hợp thứ hai) (ahetuka-vipāka-manoviññāṇa-dhātu-bhavaṅgānaṃ aññatarā-pagama-padaṭṭhānaṃ).

(V.s.2.87)

(12)    Tâm đoán định (voṭṭhabbana)

(có cảnh sắc làm cảnh – rūpā – rammaṇaṃ ārammaṇaṃ katvā)

(Ý thức giới tố vô nhân câu hành xả – upekkhā – sahagatāhetuka – kiriyā mano – viññāṇa – dhātu)

 –       Trạng thái: nhận biết cảnh sắc (rūpā-rammaṇa-vijānana-lakkhaṇā).

 –       Phận sự: đoán định/ xác định (voṭṭhabbana-rasā).

 –       Thành tựu: làm trạng thái (đoán định) cảnh tương ứng (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi một trong số loại ý thức giới quả vô nhân (ahetuka-vipāka-mano-viññāṇa-dhātūnaṃ aññatarā-pagama-padaṭṭhānaṃ).

 

(13)    Tâm đổng lực thiện (kusalaṃ)

 –       Trạng thái: không tội lỗi, quả vui (anavajja-sukha-vipāka-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: phá trừ pháp bất thiện (akusala-viddhaṃsana-rasaṃ).

 –       Thành tựu: thuần tịnh (vodāna-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: như lý tác ý (yoniso-manasikāra-padaṭṭhānaṃ) (DhsA.105).

Hay đối lập với tội lỗi (avajja-paṭipakkhattā vā)

 –       Trạng thái: không tội lỗi (anavajja lakkhameva kusalaṃ).

 –       Phận sự: trở nên, đạt đến sự trong sạch, thanh tịnh (vodāna-bhāva-rasaṃ).

 –       Thành tựu: quả vui, đáng mong mỏi (iṭṭha-vipāka-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: như lý tác ý (yoniso-manasikāra-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.105)

(13)    Tâm đổng lực bất thiện (akusalaṃ)

 –       Trạng thái: có tội lỗi, cho quả khổ (sāvajja-dukkha-vipāka-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: đổng lực bất lợi (anattha-javana-rasaṃ).

 –       Thành tựu: phiền não, không trong sạch (saṃkilesa-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: phi như lý tác ý (ayoniso-manasikāra -padaṭṭhānaṃ).

 

Hay tính đáng khinh (gārayha-bhāvato vā)

 –       Trạng thái: tội lỗi (savajja lakkhameva).

 –       Phận sự: trở nên, đạt đến phiền não, không trong sạch (saṃkilesa-bhāva-rasaṃ).

 –       Thành tựu: quả không đáng mong mỏi (aniṭṭha-vipāka-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: phi như lý tác ý (ayoniso-manasikāra-padaṭṭhānaṃ).

(DhsAnuTi.126)[8]

 

 

(14)    Tâm na cảnh (tadārammaṇaṃ)

 –       Trạng thái: biết sáu loại cảnh (saḷā-rammaṇa-vijānana-lakkhaṇaṃ).

 –       Phận sự: na cảnh (tadārammaṇa-rasaṃ).

 –       Thành tựu: trạng thái (na cảnh) tương ứng (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi tâm đổng lực (javanā-pagama-padaṭṭhānaṃ).

 

(15)    Khai ý môn (manodvārāvajjana)

(có cảnh sắc làm cảnh – rūpā – rammaṇaṃ ārammaṇaṃ katvā)

(Ý thức giới tố vô nhân câu hành xả – upekkhā – sahagatāhetuka – kiriyā mano – viññāṇa – dhātu)

 –       Trạng thái: biết cảnh sắc (rūpārammaṇa-vijānana-lakkhaṇā).

 –       Phận sự: hướng ý môn (manodvāre āvajjana-rasā).

 –       Thành tựu: làm trạng thái (hướng môn) tương ứng (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: lìa khỏi hữu phần (bhavaṅgā-pagama-padaṭṭhānaṃ).

 

(16)    Tiếu sinh (hasituppāda)

(Ý thức giới tố vô nhân câu hành hỷ – somanassa – sahagatāhetuka – kiriyā – mano – viññāṇa – dhātu)

 –       Trạng thái: biết sáu loại cảnh (saḷā-rammaṇa-vijānana -lakkhaṇā).

 –       Phận sự: nhân cười mỉm ở bậc Ứng cúng Arahant về việc không cao quí (kicca-vasena-arahataṃ anuḷāresu vatthāsu hasituppādana-rasā).

 –       Thành tựu: trạng thái tương ứng phận sự vừa nêu (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: luôn là ý vật (ekantato hadaya-vatthu-padaṭṭhānaṃ). (Vs.2.87)

 

(17)    Tâm tử (cuit cittaṃ)

 –       Trạng thái: nhận biết bất cứ cảnh của nó trong số nghiệp (kamma), điềm nghiệp (kamma nimitta), hay điềm sanh (gati nimitta) [kamma-kamma-nimitta-gati-nimittānaṃ aññatarā-rammaṇa-vijānana-lakkhaṇaṃ].

 –       Phận sự: dời đổi chỗ (cavana-rasaṃ).

 –       Thành tựu: tính tương ứng với phận sự vừa đã đề cập (tathā-bhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

 –       Nhân cận: rời khỏi tâm đổng lực nếu nó ngay sau tâm đổng lực; hay rời khỏi tâm na cảnh nếu nó ngay sau tâm na cảnh; hay rời khỏi tâm hữu phần nếu nó ngay sau tâm hữu phần (javana-tadārammaṇa-bhavaṅgānaṃ-aññatarā-pagama-padaṭṭhānaṃ).

– – –

 

 

THỌ UẨN – VEDANĀKKHANDHO

 

(1)     Lạc (sukhaṃ) (phối hợp với thân thức)

  • Bốn ý nghĩa (aṭṭha) của thọ lạc: (Dhs. câu 354)
  • Trạng thái: lãnh nạp, hưởng cảnh xúc khả hỷ, thích hợp, dễ chịu (iṭṭhaphoṭṭhabbānubhavana – lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: làm cho các danh pháp (hành) tương ưng mạnh thêm (sampayuttānaṃ upabrūhanarasaṃ).
  • Thành tựu: làm thân khoái lạc (kāyika assāda – paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: có thân quyền (sắc thân thanh triệt) (kāyindriya – padaṭṭhānaṃ).

(2)     Khổ (dukkhaṃ) (phối hợp với thân thức)

  • Bốn ý nghĩa (aṭṭha) của thọ khổ: (Dhs. câu 473) (Vsm.XIV)
  • Trạng thái: lãnh nạp, hưởng cảnh xúc bất khả hỷ (aniṭṭhaphotthabānubhavana – lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: làm cho danh tương ưng héo mòn, tàn đi (sampayuttanaṃ nilāpanarasaṃ).
  • Thành tựu hay sự hiện bày là thân đau đớn (kāyikābādhapaccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: có thân quyền (sắc thân thanh triệt) (kāyindriyapadaṭṭhānaṃ).

(Vs.2.91)

(3)     Hỷ (somanassa) (vui sướng hay lạc)

  • Bốn ý nghĩa (aṭṭha) của thọ hỷ: (Dhs. câu 18, 277)
  • Trạng thái: lãnh nạp, hưởng cảnh khả hỷ, dễ chịu (iṭṭhārammaṇānubhavanalakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: khai thác cảnh khả hỷ, dễ chịu bằng cách này hay cách khác (iṭṭhākārasambhoga – rasaṃ).
  • Thành tựu: danh pháp thỏa thích, thích thú (cetasika assāda paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: (thân tâm) yên tịnh (passaddhi – padaṭṭhānaṃ).

(Vs.2.91)

Thọ lạc hay hỷ (sukhaṃ (somanassaṃ))

  • Trạng thái: lãnh nạp, hưởng cảnh khả hỷ, dễ chịu, như là tợ tướng hơi thở vào hơi thở ra (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta), hay nó làm hài lòng, phấn khởi (sāta lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: làm các trạng thái danh pháp tương ưng mạnh thêm (sampayuttānaṃ upa-bhūhana–rasaṃ).
  • Thành tựu: giúp đở (anuggahaṇa-paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: (thân tâm) yên tịnh (passaddhi – padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.160)

(4)     Ưu (domanassaṃ)

  • Bốn ý nghĩa (aṭṭha) của thọ ưu: (Dhs. câu 326)
  • Trạng thái: lãnh nạp, hưởng cảnh bất khả hỷ, không ưa thích (aniṭṭhā-rammaṇā-nubhavana-lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: khai thác khía cạnh bất khả hỷ bằng cách này hay cách khác (yathā tathā vā aniṭṭhākārāsambhogarasaṃ).
  • Thành tựu: làm các danh pháp câu sanh ưu phiền, khổ sở (cetasikābādha – paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: có sắc ý vật (ekanteneva hadayavatthu-padaṭṭhānaṃ). (2.91)

 

(5)     Xả (upekkhā)

  • Trạng thái: hưởng cảnh trung bình (majjhatta-vedayita – lakkhaṇā).
  • Phận sự: không làm mạnh thêm hay héo mòn danh pháp tương ưng (sampayuttānaṃ nātiupabrūhana-milāpana – rasā).
  • Thành tựu: yên tĩnh, yên lặng (santa-bhāva-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: tâm không có sự phấn khích, vui vẻ (nippītika-citta-padaṭṭhānā).

(DhsA.222)

Xả (upekkhā) (thọ tứ thiền)

  • Trạng thái: hưởng cảnh ở giữa khả hỷ và bất khả hỷ (iṭṭhā-niṭṭha-viparītānubhavana–lakkhaṇā).
  • Phận sự: trung lập (ở giữa) (majjhatta–rasā).
  • Thành tựu: không phân biệt, không bày tỏ ra ngoài (avibhūta-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: diệt tắt lạc (sukha-nirodha-padaṭṭhānā).

– – –

 

 

TƯỞNG UẨN – SAÑÑĀKKHANDHO

 

Tưởng (saññā)

  • Trạng thái: nhớ, tưởng về chất lượng của cảnh (sañjānanalakkhaṇā).
  • Phận sự: nhận ra những gì đã được biết (paccābhiññāṇa-rasā) (153); hay làm dấu như một duyên để nhớ tưởng lần nữa “đây là giống nhau” (tadevetanti puna sañjānana-paccaya-nimitta-karaṇa-rasā), như người thợ mộc, v.v…, làm trong trường hợp của gỗ (dāru-ādīsu tacchakādayo viya).
  • Thành tựu: hành động hiểu bằng cách của những điểm đặc trưng mà đã được biết, nắm lấy (yathā gahita nimittavasena–paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có cảnh tái hiện lại (yathā upaṭṭhitavisayapadaṭṭhānā).

– – –

 

 

HÀNH UẨN – SAṄKHĀRAKKHANDHO

 

Sở hữu biến hành tất cả tâm (sabbacitta – sādhāraṇa)-7

 

(1) Xúc (phasso)

 –       Trạng thái: chạm (cảnh) (phusana lakkhaṇo).

 –       Phận sự: hành động xúc chạm, vì nó là nguyên nhân của tâm và cảnh xúc chạm (saṅghaṭṭana-raso).

 –       Thành tựu: hội họp tâm, cảnh và vật (môn quyền) (sannipāta-paccupaṭṭhāno); hay như hưởng thọ theo cách quả thành tựu (phala - paccupaṭṭhāna) (vedanā -paccupaṭṭhāno vā).

 –       Nhân cận: có cảnh nổi bật hiện đến (āpāthagata(āpātagata)-visaya – padaṭṭhāno).

(DhsA.151, Vs.2.93)

 (4)    Tư (cetanā)

  • Trạng thái: cố quyết, quyết tâm (cetayitalakkhaṇā, cetanābhāva lakkhaṇāti attho).
  • Phận sự: tích lũy (nghiệp kamma) (āyūhana-rasā)
  • Thành tựu: sắp xếp (āyūhana-rasā).

Nó làm trọn phận sự của nó và của chư pháp khác, như một học trò lâu năm, một người quản lý, một người thợ đứng đầu, v.v…(sakicca-parakicca-sādhikā jeṭṭha-sissa-mahā-vaḍḍhakī-ādayo viya).

  • Nhân cận: có 3 danh uẩn tương ưng (sesakhandhattayapadaṭṭhānā) (hoặc vật + cảnh + xúc v.v…) (1.5.5, Vs.2.93).

 

(5)     Nhất hành (ekaggatā) hay định (samādhi)

  • Trạng thái: lãnh đạo (pāmokkha lakkhaṇo),

không tán loạn (avisāhāra lakkhaṇo); hoặc

không phóng dật (avikkhepa lakkhaṇo vā).

  • Phận sự: kết khối hay kết hợp chư pháp câu sanh (sahajātānaṃ sampiṇdanaraso). Lấy tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāganimitta) làm cảnh, như nước làm việc tắm rửa bột (nhāniya-cuṇṇānaṃ udakaṃ viya).
  • Thành tựu: hiện bày yên tịnh, yên lặng (upasama-paccupaṭṭhānā), như trí trong cách quả, vì đức Phật nói: “Người có đủ định biết và thấy chư pháp thực tính như thật.” (2.12)[9]* (ñāṇa-paccupaṭṭhāno vā, samāhito yathābhūtaṃ jānāti passatīti hi vuttaṃ) (DhsA.162).
  • Nhân cận: có thường lạc (tam thọ) (visesato sukhapadaṭṭhānā).

Nó nên được xem như tính kiên định của tâm, như sự vững vàng của ngọn đèn khi không có gió lùa (thổi nhẹ) (nivāte dīpaccīnaṃ ṭhiti viya cetaso ṭhitīti daṭṭhabbo).

(DhsA.161, 162, Vs.2.94)

(6)     Danh mạng quyền (Jīvitindriyaṃ)

  • Trạng thái: duy trì, gìn giữ chư danh pháp tương ưng (sampayutta-dhammānaṃ anupālana – lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: làm cho chúng xảy ra (tesaṃ pavattana-rasaṃ).
  • Thành tựu: như củng cố, làm vững chắc về sự hiện diện của chúng (tesaṃ yeva ṭhapana – paṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: phải có chư danh pháp đáng duy trì, gìn giữ (yāpayitabba-bhūta-paṭṭhānaṃ).

 

(7)     Tác ý (Manasikāro)

  • Trạng thái: dẫn dắt các danh pháp tương ưng hướng đến cảnh (sāraṇa-lakkhaṇo).
  • Phận sự: ép buộc chư danh pháp tương ưng đến cảnh (sampayuttānaṃ ārammaṇe saṃyojana-raso).
  • Thành tựu: chạm trán, đương đầu với một cảnh (ārammaṇā-bhimukhabhāva-paccupaṭṭhāno).
  • Nhân cận[10] là phải có cảnh.

Tác ý như bánh lái của con thuyền, hướng con thuyền đến đích của nó, hoặc như người đánh xe ngựa đưa hay cầm cương ngựa làm cho những con ngựa đã luyện thuần thục hướng đến đích của chúng. Cũng vậy, tác ý điều khiển chư pháp tương ưng hướng về cảnh (ārammaṇapaṭipādakattena sampayuttānaṃ sārathi viya daṭṭhabbo). (Dhs.177, Vs.2.96).

 – – –

 

 

Sở hữu biệt cảnh (pakiṇṇaka) – 6

 

(1)     Tầm (Vitakka) (áp sát ban đầu)

  • Trạng thái: đưa tâm và sở hữu tâm áp vào cảnh hay dán tâm vào cảnh, như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta) (ārammaṇe cittassa abhiniropana lakkhaṇo).
  • Phận sự: chạm vào và đặt vào cảnh (āhanana-pariyāhanana-raso).
  • Thành tựu: tâm đặng đến cảnh (ārammaṇe cittassa ānayana-paccupaṭṭhāno).
  • *Nhân cận: phải có cảnh, như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta) (hay vật + cảnh + xúc v.v…).

(DhsA.157, Vs.1.138)

(2)     Tứ (Vicāro) (duy trì sự áp sát)

  • Trạng thái: tiếp tục áp lực chiếm giữ cảnh hay tiếp tục dán áp tâm vào cảnh, như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta), theo nghĩa xem xét cảnh (ārammaṇānumajjana-lakkhaṇo).
  • Phận sự: duy trì sự áp sát của các danh pháp câu sanh vào cảnh (tattha sahajātānuyojanaraso).
  • Thành tựu: neo các danh pháp này bám chặt vào cảnh (cittassa anuppabandhana - (anuppabandha) paccupaṭṭhāno).
  • *Nhân cận: phải có cảnh (hay vật + cảnh + các danh pháp câu sanh như xúc v.v…).

(DhsA.158)

(3)     Thắng giải (Adhimokkho) (quyết định, quyết đoán)

  • Trạng thái: chắc chắn, quyết định (sanniṭṭhāna-lakkhaṇo).
  • Phận sự: không dò dẫm (asaṃsappana-raso).
  • Thành tựu: dứt khoát, phán quyết (vinicchaya – paccupaṭṭhāna).
  • Nhân cận: pháp hay cảnh bị phán quyết (sanniṭṭheyya-dhamma-(sanniṭṭhā-tabba-dhamma) padaṭṭhāno).

Nó nên được xem như một trụ đá không thể lay chuyển, kiên định trước cảnh (ārammaṇe niccalabhāvena indakhīlo viya daṭṭhabbo).

(DhsA.177, Vs.2.96)

(4)     Cần (Viriyaṃ)

  • Trạng thái: tư cách ráng chịu, nỗ lực, cật lực (ussahana[11] lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: củng cố hay ủng hộ các danh pháp câu sanh (sahajātānaṃ upaṭṭhambhanarasaṃ).
  • Thành tựu: không lui sụt, không sụp đổ (asaṃsīdana-bhāva- paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: có cảm giác gấp rút, vì các từ ‘khuấy động, vị ấy cố gắng khéo’ (“saṃviggo yoniso padahatīti vacanato saṃvega-padaṭṭhānaṃ).

Hay một pháp khởi đầu của cần hay một nền tảng cho sự sanh cần, đó là pháp nào làm khuấy động hành động mạnh mẽ (viriyārambhavatthu-padaṭṭhānaṃ).

Hay khi khởi đầu đúng đắn, nó nên được xem là căn của tất cả sự chứng đạt (vā sammā āraddhaṃ sabbasampattī naṃ mūlaṃ daṭṭhabbaṃ).

(DhsA.164, Vs.2.93)

(5)     Hỷ (Pīti) (phấn khích hay vui mừng hay an lạc)

  • Trạng thái: mừng, mến, ưa thích, hài lòng (sampiyāyanā-lakkhaṇā).
  • Phận sự: làm tỉnh táo danh thân và tâm (kāya-citta-pīnana-rasā) hoặc lan tràn khắp, sung mãn và gây xúc động với sự phấn khích (pharaṇa-rasā vā).
  • Thành tựu: phấn khởi, hăng ái, háo hức (odagya-paccupaṭṭhānā).
  • * Nhân cận: có cảnh (hay vật + cảnh + xúc v.v…).

 

(6)     Dục (Chando) (muốn)

  • Trạng thái: muốn làm, thực hiện (những việc tốt hay xấu, thiện hay bất thiện) (kattukamyatā-lakkhaṇo).
  • Phận sự: tìm kiếm cảnh (ārammaṇapariyesana-raso).
  • Thành tựu: cần thiết đối với một cảnh (ārammaṇena atthikatā-paccupaṭṭhāno).
  • Nhân cận: có cùng cảnh (tadevassa-padaṭṭhānaṃ).

Nó nên được xem như là sự duỗi ra về phía trước của bàn tay của tâm hướng về cảnh (ārammaṇa–ggahaṇe ayaṃ cetaso hattha-ppasāranaṃ viya daṭṭhabbo).

(DhsA.176.177, Vs.2.96)

 – – –

 

 

Sở hữu tâm thiện (kusala cetasika) – 25

 

Tịnh hảo biến hành (sobhaṇa sādhāraṇa) – 19

(1)     Tín (Saddhā)

  • Trạng thái: đặt (có) niềm tin (saddahanalakkhaṇā); hay lòng tin (okappanalakkhaṇā).
  • Phận sự: trong sáng, như viên ngọc làm sạch nước của vua chuyển luân vương làm cho nước đục trở nên trong (pasādana-rasā udaka-ppasādaka-maṇi viya);

hay đưa ra, là pháp có thể đưa ra để vượt qua sự chảy tràn (tiến hành, như lúc bắt đầu vượt qua sự chảy tràn của bộc lưu) (pakkhandana-rasā vā oghuttaraṇo viya).

  • Thành tựu: không dơ bẩn, tức là loại trừ sự bất tịnh của tâm (akālussiya-paccupaṭṭhānā); hay là quyết định (adhimutti- paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có tám cảnh để đặt niềm tin vào (saddheyya-vatthu-padaṭṭhānā).

Nghe chánh pháp và những thứ tương tự như thế tạo thành chi phần Nhập lưu (saddhamma-ssavanādi-sotāpattiyaṇga-padaṭṭhānā vā).

 

(2)     Niệm (Sati)

  • Trạng thái: không lơ lãng, tức là không trôi đi khỏi cảnh đề mục (apilāpana-lakkhaṇā).
  • Phận sự: không lẫn lộn, không quên cảnh đề mục như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta) (asammosarasā).
  • Thành tựu: bảo vệ tâm và cảnh đề mục như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta) (ārakkha-paccupaṭṭhānā); hay là bản tính đương đầu cảnh (visayābhimukha-bhāva paccupaṭṭhānā vā).
  • Nhân cận: có sự nhớ tưởng chắc (thirasaññā-padaṭṭhānā); hay bốn niệm xứ (satipaṭṭhāna – padaṭṭhānā).

 

(3)     Tàm (Hirī)

  • Trạng thái: thoái thác[12] với cách làm ác (pāpato jigucchana-lakkhaṇā).
  • Phận sự: không làm ác theo cách hổ thẹn (lajjākārena pāpānaṃ akaraṇarasā).
  • Thành tựu: lùi bước khỏi việc ác theo cách hổ thẹn (lajjākārena pāpato saṅkocana – paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: biết trọng tự thân (attagāravapadaṭṭhānā).

 

(4)     Úy (Ottappaṃ)

  • Trạng thái: ghê sợ ác pháp (uttāsana-lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: không làm ác theo cách ghê sợ (uttāsākārena pāpānaṃ akaraṇa-rasaṃ).
  • Thành tựu: lùi bước khỏi việc ác theo cách ghê sợ (uttāsākārena pāpato saṅkocana – paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: tôn trọng tha nhân (para-gārava– padaṭṭhānaṃ).

 

(5)     Vô tham (Alobho)

  • Trạng thái: tâm không có ham muốn đối với cảnh của nó (ārammaṇe cittassa agedha-lakkhaṇo); hay là không dính vào cảnh (alaggabhāva – lakkhaṇo vā) như một giọt nước trên lá sen (kamala-dale jala-bindu viya).
  • Phận sự: không chấp cứng như một bhikkhu đã giải thoát (apariggaha-raso mutta-bhikkhu viya).
  • Thành tựu: không dính mắc, tách rời (anallīna-paccupaṭṭhāṇo).

Giống như thế đối với một người đàn ông đã từng rơi vào phẩn (asucimhi patita-puriso viya).

  • * Nhân cận: có cảnh bị xa lìa, hoặc như lý tác ý.

(Dhs.170,Vs.2.94)

(6)     Vô sân (Adoso)

  • Trạng thái: không hung ác (acaṇdikka-lakkhaṇo); hay là không đối lập, như người bạn hiền (avirodha–lakkhaṇo vā anukūla-mitto viya).
  • Phận sự: loại trừ sự kết oán, (āghātavinayaraso); hay loại trừ sự khổ não, xúc động, bồn chồn của tâm, như gỗ đàn hương đã làm (pariḷāha-vinaya-raso vā candanaṃ viya).
  • Thành tựu: dễ chịu như trăng rằm (sammabhāva-paccupaṭṭhāno puṇṇa-cando viya).
  • * Nhân cận: như lý tác ý hay có cảnh, v.v…

(DhsA.171, Vs.2.95)

Từ (Metta) [vô sân (adoso)]

 – Trạng thái: làm lợi ích cho chúng sanh có sự sống (hitākāra–ppavatti – lakkhaṇā).

 –       Phận sự: thích hạnh phúc của họ hơn (hitūpasaṃhāra –rāsā).

 –       Thành tựu: loại trừ sự kết oán (căm hờn) (āghāta–vinaya – paccupaṭṭhānā).

 –       Nhân cận: thấy chúng sanh đáng thương (sattānaṃ mānāpa-bhāva-dassana-padaṭṭhānā).

Nó thành công khi nó làm lòng căm hờn lắng đi và nó thất bại khi nó đem lại lòng yêu thương ích kỷ (byāpādūpasamo etissā sampatti, sineha-sambhavo vipatti).

(DhsA.237, Vs.1.311)

(7)     Trung bình (Tatramajjattatā)

– Trạng thái: cách dìu dắt tâm và các sở hữu tâm đồng sanh ngang bằng nhau (citta-cetasikānaṃ sama-vāhita – lakkhaṇā).

– Phận sự: ngăn sự quá mức hay kém cỏi (unādhikatā-nīvaraṇa-rasā); hay cắt đứt sự thiên vị, bỏ rơi (pakkha-pātu-pacchedana-rasā vā).

– Thành tựu: tính trung bình (majjhattabhāva-paccupaṭṭhānā). (DhsA.177, Vs.2.96).

– * Nhân cận: có danh pháp tương ưng (hay vật + cảnh + các danh pháp tương ưng như xúc, v.v…) hay như lý tác ý.

 

Xả (Upekkhā) vô lượng [trung bình (tatramajjattatā)]

– Trạng thái: đẩy mạnh khía cạnh xả hướng về chúng sanh (sattesu majjhattā-kāra-ppavatti-lakkhaṇā).

– Phận sự: thấy sự bình đẳng ở các chúng sanh (sattesu sama-bhāva-dassana-rasa).

– Thành tựu: làm yên lắng sự sân giận ngủ ngầm (paṭighānunaya vūpasama-paccupaṭṭhānā).

– Nhân cận: thấy quyền sở hữu của nghiệp, như vậy: Chúng sanh là chủ nhân của nghiệp của họ. Nghiệp của họ là lựa chọn bởi họ, sẽ trở nên hạnh phúc, hay sẽ thoát khỏi khổ, hay sẽ không rời bỏ sự thành đạt họ đã vươn tới? (kammassakā sattā, te kassa ruciyā sukhitā vā bhavissanti, dukkhato vā muccissanti, patta-sampattito vā na parihāyissantīti evaṃ pavatta-kammassakatā-dassana-padaṭṭhānā).

Nó nối tiếp khi nó làm sự sân giận ngủ ngầm yên lắng (paṭighā-nunaya-vūpasamo tassā sampatti).

Nó thất bại khi nó sanh bình thản về sự không biết, không khác vô minh, đó là khuynh hướng của thế gian khi dựa vào cuộc sống trong gia đình (gehasitāya aññāṇu-pekkhāya sambhavo vipatti).

 (DhsA.238, Vs.1.311, 312)

Thiền xả (Jhānupekkhā) [trung bình (tatramajjattatā)]

–  Trạng thái: xả hướng về cảnh, như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāganimitta) (majjhatta-lakkhaṇā).

– Phận sự: không thích thú ngay cả hạnh phúc cao nhất trong thế gian mà được tương ưng với nó (anābhoga-rasā).

– Thành tựu: không hứng thú, ngay cả hạnh phúc cao nhất (abyāpāra-paccupaṭṭhānā).

– Nhân cận: ly pháp hỷ (pīti-virāga-padaṭṭhā).

(DhsA.218)

(8)     Tịnh thân (kāya-passaddhi)

(9)     Tịnh tâm (citta-passaddhi)

  • Trạng thái: trở lại sự yên tịnh vì bất an của danh thân; trở lại sự yên tịnh vì bất an của tâm (kāyacittadaratha-vūpasamalakkhaṇā)[13].
  • Phận sự: chế ngự, bài trừ sự bất an của danh thân, chế ngự, bài trừ sự bất an của tâm (kāyacittadaratha-nimmaddanarasā).
  • Thành tựu: danh thân và tâm yên tịnh, mát mẻ (kāyacittānaṃ aparipphandana sītibhāva paccupaṭṭhāṇā).
  • Nhân cận: có danh thân và tâm (tương ưng) (kāyacitta-padaṭṭhānā).

Chúng nên được coi là pháp tương phản với các phiền não như điệu cử gây ra sự không yên lặng ở danh thân và ở tâm (kāya-cittānaṃ avūpasama-karauddhaccādi-kilesa-paṭipakkha-bhūtāti daṭṭhabbā).

(DhsA.174, Vs.2.95)

(10)    Khinh thân (kāya-lahutā)

(11)    Khinh tâm (citta-lahutā)

  • Trạng thái: lìa sự nặng nề của danh thân; lìa sự nặng nề của tâm (kāya-citta-garu-bhāva-vūpasama-lakkhaṇā).
  • Phận sự: chế ngự, bài trừ sự nặng nề của danh thân; chế ngự, bài trừ sự nặng nề của tâm (kāyacittagarubhāva-nimmaddana-rasā).
  • Thành tựu: là sự không chậm chạp, uể oải, lờ đờ của danh thân; sự không chậm chạp, uể oải, lờ đờ của tâm (kāya-cittānaṃ adandhatā-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có danh thân và tâm tương ưng (kāyacitta-padaṭṭhāṇā).

Cả hai nên được xem là pháp tương phản với các phiền não hôn trầm thùy miên là pháp gây ra sự nặng nề ở danh thân và ở tâm (kāya-cittānaṃ garubhāva-kara-thina-middhādi-kilesa-paṭipakkha-bhūtāti daṭṭhabbā).

(DhsA.174, Vs.2.95)

(12)    Nhu thân (kāya-mudutā)

(13)    Nhu tâm (citta-mudutā)

  • Trạng thái: lìa sự cứng của danh thân; lìa sự cứng của tâm (kāyacittatthambha-vūpasama-lakkhaṇā).
  • Phận sự: chế ngự, bài trừ tính cứng, sượng của danh thân; chế ngự, bài trừ tính cứng, sượng của tâm (kāyacittatthaddha-bhāva-nimmaddana-rasā).
  • Thành tựu: chúng được biểu hiện không đối kháng lại cảnh, như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāga-nimitta) (appaṭighāta-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có danh thân và tâm tương ưng (kāya-citta-padaṭṭhānā).

Cả danh thân (sở hữu tâm) và tâm nên được xem là pháp tương phản với các phiền não tà kiến, ngã mạn, v.v… là pháp gây ra sự cứng của danh thân và ở tâm (kāya-cittānaṃ thaddha-bhāva-kara-diṭṭhi-mānādi-kilesa-paṭipakkha-bhūtāti daṭṭhabbā).

(DhsA.174, Vs.2.95)

(14)    Thích thân (kāya-kammaññatā)

(15)    Thích tâm (citta-kammaññatā)

  • Trạng thái: lìa tính khó sử dụng ở danh thân; lìa tính khó sử dụng ở tâm (kāyacittākammañña-bhāva-vūpasama-lakkhaṇā).
  • Phận sự: chế ngự, bài trừ tính khó sử dụng ở danh thân; chế ngự, bài trừ tính khó sử dụng ở tâm (kāyacittākammañña-bhāva-nimmaddana-rasā).
  • Thành tựu: thành công trong việc làm như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāganimitta) cảnh của danh thân; thành công trong việc làm như tợ tướng hơi thở (ānāpāna-paṭibhāganimitta) cảnh của tâm (kāyacittaṃ ārammaṇa karaṇa sampatti paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có danh thân và tâm tương ưng (kāyacitta-padaṭṭhānā).

Cả danh thân (sở hữu tâm) và tâm nên được xem là pháp tương phản với các pháp cái còn lại, v.v… gây ra tính khó sử dụng của danh thân và tâm. Chúng cũng nên được xem như mang lòng tin vào các pháp nên được tin và như mang tính dễ xúc cảm dùng vào các hành động lợi ích, ví như vàng ròng (kāya-cittānaṃ kammañña-bhāva-karāvasesa-nīvaraṇādi paṭipakkha-bhūtā, pasādanīya-vatthūsu pasādāvahā, hitakiriyāsu viniyogakkhama-bhāvāvahā suvaṇṇa-visuddhi viyāti daṭṭhabbā) .

(DhsA.174, Vs.2.95)

(16)    Thuần thân (kāya-pāguññatā)

(17)    Thuần tâm (citta-pāguññatā)

  • Trạng thái: tính lành mạnh[14] của danh thân; tính lành mạnh của tâm (kāyacittānaṃ agelaññabhāva- lakkhaṇā).
  • Phận sự: chế ngự, bài trừ tính bệnh hoạn của danh thân; chế ngự, bài trừ tính bệnh hoạn của tâm (kāyacittagelañña-nimmaddana-rasā).
  • Thành tựu: xa lìa tội lỗi của danh thân; xa lìa tội lỗi của tâm (nirādīnava-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có danh thân và tâm tương ưng (kāyacitta-padaṭṭhānā).

Cả hai nên được xem là pháp tương phản với bất tín, v.v… là pháp gây ra tính bệnh hoạn của danh thân và tâm (kāya-cittānaṃ gelañña-kara-asaddhiyādi-paṭipakkha-bhūtāni daṭṭhabbā).

(DhsA.175, Vs.2.96)

(18)    Chánh thân (kāyujjukatā)

(19)    Chánh tâm (cittujjukatā)

  • Trạng thái: sự chánh trực của danh thân; sự chánh trực của tâm (kāyacitta ajjava-lakkhaṇā).
  • Phận sự: chế ngự, bài trừ tính quanh co của danh thân; chế ngự, bài trừ tính quanh co của tâm (kāyacitta-kuṭila-bhāva-nimmaddana-rasā).
  • Thành tựu: không quanh co, vặn vẹo (ajimhatā-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có danh thân và tâm tương ưng (kāyācitta-padaṭṭhānā).

Cả hai nên được xem là pháp tương phản với đạo đức giả, lừa lọc và gian lận, v.v… là pháp gây ra sự quanh co, vặn vẹo ở danh thân và ở tâm.

 

Ngăn Trừ (Virati) - 3

(20)    Chánh ngữ (sammā-vācā)

(21)    Chánh nghiệp (sammā-kammanta)

(22)    Chánh mạng (sammā-ājīva)

  • Trạng thái: không vi phạm, không vượt qua giới hạn tương ứng như về thân ác hạnh, v.v…; không phạm, là những gì được thuyết (tissopi kāya-duccaritādi-vatthūnaṃ avītikkama-lakkhaṇā; amaddana-lakkhaṇāti vuttaṃ hoti).
  • Phận sự: thoái thác khỏi thân ác hạnh, v.v… (kāya-duccaritādi-vatthuto-saṅkocana-rasā).
  • Thành tựu: không làm thân, khẩu ác (akiriyapaccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có ân đức tài sản đặc biệt như là tín, tàm, úy và ít dục, v.v… (saddhā-hiriottappa appicchatādi-guṇa-padaṭṭhānā).

Chúng nên được xem như tính không thích, chống đối của tâm khỏi những ác hạnh.

 

 

 

Vô lượng (appamaññā) - 2

(23)    Bi (karuṇā)

  • Trạng thái: mong muốn chúng sanh khỏi khổ (dukkhāpanayanākāra-ppavatti-lakkhaṇā).
  • Phận sự: không chịu nổi khi người khác chịu khổ (para-dukkhāsahana-rasā).
  • Thành tựu: không làm hại (avihiṃsā-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: thấy tình trạng không tự lo liệu được trong sự tràn ngập những khổ đó (dukkhābhibhūtānaṃ anātha-bhāva-dassana-padaṭṭhānā).

Nó thành công khi nó lìa sự làm hại và nó thất bại khi nó gây ra sầu khổ (vihiṃsūpasamo tassā sampatti, soka-sambhavo vipatti).

(DhsA.237.238, vs.1.311)

(24)    Tùy hỷ (muditā)

  • Trạng thái: sự vui lòng (bị trợ sanh bởi sự thành đạt của người khác) (pamodanā-lakkhaṇā).
  • Phận sự: không ghen ghét, đố kỵ, ganh tị (với sự thành đạt của người khác) (anissāyana-rasā).
  • Thành tựu: loại trừ pháp ghen ghét (arativighāta-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: thấy sự thành đạt của chúng sanh (sattānaṃ sampatti-dassana-padaṭṭhānā).

Nó thành công khi nó làm lìa bỏ sự ghen ghét và nó thất bại khi nó trợ sanh vui vẻ (arati-vūpasamo tassā sampatti, pahāsa-sambhavo vipatti).

(DhsA.2.38, Vs.1.311)

 

 

Trí Quyền (paññindriya) - 1

(25)    Vô si/ trí (amoho/ paññā)

  • Trạng thái: thấu rõ pháp theo thực tính (yathā-sabhāva-paṭivedha-lakkhaṇā); hay không sai lầm, không thiếu sót, chắc chắn thấu rõ, như sự xuyên qua của một mũi tên bắn ra bởi một người bắn cung thiện xảo (akkhalita-paṭivedha-lakkhaṇo vā kusalissā-sakhitta-usu-paṭivedho viya).
  • Phận sự: soi sáng cảnh, như một nguồn ánh sáng (visayo-bhāsana-raso padīpo viya).
  • Thành tựu: sự sáng sủa của cảnh, vô si, thấy biết rõ ràng, như một sự chỉ dẫn tốt trong rừng (asammoha-paccupaṭṭhāno arañña-gata-sudesako viya).

(DhsA.166, Vs.2.95)

Trí (paññā)

  • Trạng thái: thấu rõ pháp thực tính (dhamma-sabhāva-paṭivedha-lakkhaṇā).
  • Phận sự: bài trừ sự tối tăm của si là pháp che đậy pháp thực tính (dhammānaṃ sabhāva-paṭicchādaka-mohandhakāra-viddhaṃsana-rasā).
  • Thành tựu: sự sáng sủa của cảnh, vô si, thấy biết rõ ràng (vô si hay sự không bối rối) (asammoha-paccupaṭṭhāno).
  • Nhân cận: định, vì Đức Phật nói rằng: “Người có đầy đủ định thì biết và thấy chư pháp theo thực tính.” (3.259)[15]. Nhân cận này đặc biệt là nhân trí hay tuệ quán (vipassanā) (“samāhito yathābhūtaṃ jānāti passatīti vacanato pana samādhi tassā padaṭṭhānaṃ)

(Vs.2.68)

Trí quyền:

Paññā là trí, thấy biết chư pháp siêu lý theo thực tính (như thật). Ở đây, trí (paññā) gọi là quyền vì nó làm trưởng trong việc thấu rõ chư pháp theo thực tính. Trong Abhidhamma, ba thuật ngữ - trí (paññā), tuệ (ñāṇa) và vô si (amoha) – được dùng đồng nghĩa. Quán hay tuệ quán cũng là sở hữu tâm này, tức trí quyền.

– – –

Sở hữu tâm bất thiện (akusala cetasika) - 14

(1)     Si (moho)

  • Trạng thái: tính mù quáng của tâm (cittassa andhabhāva-lakkhāno) hay trái với trí, không biết (añānalakkhāno).
  • Phận sự: không thấu rõ (asampaṭivedharaso), hay phận sự là che ngăn cảnh thực tính (ārammaṇa-sabhāva-cchādanaraso).
  • Thành tựu: vắng mặt pháp chơn chánh sáng suốt (asammāpaṭipattipaccupaṭṭhāno); hay là mờ tối (andhakāra-paccupaṭṭhāno).
  • Nhân cận: phi như lý tác ý (ayonisomanasikāra-padaṭṭhāno).

Nó cần được xem là căn của tất cả pháp bất thiện (sabbākusalānaṃ mūlanti daṭṭhabbo).

(DhsA.291, Vs.2.98)

(2)     Vô tàm (ahirikaṃ)

  • Trạng thái: không xấu hổ về thân ác hạnh v.v… (kāyaduccaritādihi ajigucchana-lakkhaṇaṃ); hay tính vô liêm sỉ, tính trơ trẽn, không thẹn (alajjā lakkhaṇaṃ vā).
  • Phận sự: làm ác theo cách không thẹn (alajjā -kārena karaṇa-rasaṃ).
  • Thành tựu: không chùn lại, không rút khỏi việc ác theo cách không thẹn (alajjā -kārena pāpato asaṅkocana-paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: không tôn trọng mình (tự thân) (atta agārava-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.291, Vs.2.98, VsTi.2.149)

(3)     Vô úy/ quý (anottappaṃ)

  • Trạng thái: không e sợ về thân ác hạnh, v.v… (kāya-ducaritādīhi asārajja-lakkhaṇaṃ); hay là không sợ vì lợi ích của họ (anuttāsa-lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: làm ác theo cách không sợ (anuttāsākārena pāpānaṃ karaṇa-rasaṃ).
  • Thành tựu: không chùn lại, không rút khỏi việc ác theo cách không sợ (anuttāsākārena pāpato asaṅkocana-paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: không tôn trọng người khác (tha nhân) (para-agārava-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.291, Vs.2.98, VsTi.2.149)

(4)     Điệu cử (uddhaccaṃ)

  • Trạng thái: không yên tịnh (cetaso avūpasama-lakkhaṇaṃ), như nước bị gió lùa (vātābhighāta-cala-jalaṃ viya).
  • Phận sự: bất cẩn, không vững vàng (ana-vaṭṭhāna-rasaṃ), như lá cờ hay biểu ngữ bị gió lùa (vātābhighāta-cala-dhajaṭākā viya).
  • Thành tựu: náo động (bhantatta-paccupaṭṭhānaṃ), như tro bay tung lên do ném hòn đá vào (pāsāṇābhighāta-samuddhatabhasmaṃ viya).
  • Nhân cận: phi như lý tác ý đến không yên tâm (cetaso avūpasame ayonisomanasikāra-padaṭṭhānaṃ).

Nó nên được xem là pháp làm tâm tán loạn, sao lãng (citta-vikkhepoti daṭṭhabbaṃ).

(DhsA.292, Vs.2.99)

(5)     Tham (lobho)

  • Trạng thái: chấp cứng cảnh, như nhựa bẫy chim (ārammaṇa-ggahaṇa-lakkhaṇo, makkaṭālepo viya).
  • Phận sự: dính mắc, như miếng thịt đặt vào chảo nóng (abhisaṅga-raso, tattakapāle khitta-maṃsa-pesi viya).
  • Thành tựu: không buông cảnh, như thuốc nhuộm muội đèn (apariccāga-paccupaṭṭhāno, telañjanarāgo viya).
  • Nhân cận: thấy pháp cảnh triền cho rằng đáng ưa thích (saṃyojaniya-dhammesu assādadassana-padaṭṭhāno).

Những tham này tăng mạnh lên theo hướng ái, tham nên được xem là mang tính mất, bỏ phí, như dòng sông chảy xiết ra biển lớn (taṇhā nadī-bhāvena vaḍḍhamāno sīghasotā nadī iva mahā-samuddaṃ apāyameva gahetvā gacchatīti daṭṭhabbo).

(DhsA.291, Vs.2.98)

(6)     Tà kiến (micchā-diṭṭhi)

  • Trạng thái: chấp cứng những cách phi lý, dại dột (ayoniso abhinivesa-lakkhaṇā).
  • Phận sự: chấp trước (parāmāsa-raso).
  • Thành tựu: chấp cứng theo sự nhận sai (micchā-bhinivesa-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: không chịu gặp bậc Thánh và v.v… (ariyānaṃ adassana-kāmatādi-paccupaṭṭhānā).

Tà kiến nên được xem là pháp tội lỗi, phải xa lánh, đáng bị khiển trách nhất (paramaṃ vajjanti daṭṭhabbā).

(DhsA.290, Vs.2.98)

(7)     Ngã mạn (māna)

  • Trạng thái là kiêu ngạo, hống hách (uṇṇati-lakkhaṇo).
  • Phận sự là kiêu căng, vẻ ngạo mạn (sampaggaha-raso).
  • Thành tựu là tính dương dương tự đắc, tính hay khoe khoang, tính khoác lác (ketukamyatā-paccupaṭṭhāno).
  • Nhân cận là có tham bất tương ưng tà kiến (diṭṭhi-vippayutta-lobha-padaṭṭthāno).

Nó nên được xem là sự lầm lạc, kém trí khôn (ummādo viya daṭṭhabbo).

(DhsA.297, Vs.2.99)

(8)     Sân (doso)

  • Trạng thái: phẫn nộ, hung tợn, hung dữ như con rắn bị kích động (caṇḍikka-lakkhaṇo pahaṭā-sīviso viya).
  • Phận sự: vùng vẫy, đấu tranh như một giọt chất độc (visappana-raso visanipāto viya).

Hay thiêu đốt pháp mà chính nó đang nương (sắc ý vật) như lửa cháy rừng (attano nissayadahana-raso vā dāvaggi viya).

  • Thành tựu: làm hư, làm ô uế, làm khổ (dūsana-paccupaṭṭhāno), như kẻ thù có được cơ hội (laddhokāso viya sapaṭṭo).
  • Nhân cận: sự hiềm hận, sự sân giận, điều trái ý, điều bực mình (āghāta-vatthu- padaṭṭthāno).

Sân nên được xem như nước tiểu cũ hòa với chất độc (visa-saṃsaṭṭha-pūti-muttaṃ viya daṭṭhabbo).

(DhsA.299, Vs.2.100)

(9)     Tật (issā)

  • Trạng thái: tật đố với sự thành đạt của người khác (para-sampattīnaṃ ussūyana-lakkhaṇā).
  • Phận sự: không vừa lòng với sự thành đạt của người khác (tattheva anabhi-rati-rasā).
  • Thành tựu: không thích, chống đối sự thành đạt của người khác (tato-vimukha-bhāva-paccupaṭṭhānā).
  • Nhân cận: có sự thành đạt của người khác (para-sampatti-padaṭṭhānā).

Tật nên được xem là một pháp triền (saṃyojananti daṭṭhabbā).

(DhsA.299, Vs.2.100)

(10)    Lận (micchariyaṃ)

  • Trạng thái: giấu giếm sự thành đạt của mình (laddhānaṃ vā labhitabbānaṃ vā attano sampattīnaṃ nigūhaṇa-lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: không chịu chia những thành đạt này với người khác (tāsaṃyeva parehi sādhāraṇa-bhāva- akkhamana-rasaṃ).
  • Thành tựu: co rút lại (saṅkocana-paccupaṭṭhānaṃ), hay tính hèn hạ, tính bần tiện, tính bủn xỉn (kaṭu-kañcu-katā-paccupaṭṭhānaṃ vā).
  • Nhân cận: có sự thành đạt của tự thân (atta-sampatti-padaṭṭhānaṃ).

Nó nên được xem là một danh pháp xấu xa (cetaso virūpa-bhāvoti daṭṭhabbaṃ).

(DhsA.299, Vs.2.100)

(11)    Hối (kukkuccaṃ)

  • Trạng thái: ăn năn, hối hận (pacchānutāpa-lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: sầu về việc đã làm và chưa làm (katā-kata-anusocana-rasaṃ).
  • Thành tựu: ân hận (vippaṭisāra-paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: có việc đã làm và chưa làm (katā-kata-padaṭṭhānaṃ).

Nó nên được xem như nô lệ (dāsabyamiva daṭṭhabbaṃ)

(DhsA.299, Vs.2.100)

(12)    Hôn trầm (thīnaṃ)

  • Trạng thái: chặn đứng sự siêng năng tiến tới (anussāha-lakkhaṇaṃ).
  • Phận sự: làm mất sự siêng năng (viriya-vinodana-rasaṃ).
  • Thành tựu: sự lui sụt, chìm xuống (saṃsīdana-paccupaṭṭhānaṃ).
  • Nhân cận: phi như lý tác ý đến buồn chán, lười biếng, uể oải và v.v… (arati-vijambhikādīsu (aratitandi vijambhitādīsu) ayonisomanasikāra-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.297, Vs.2.99)

(13)    Thùy miên (middhaṃ)

  • Trạng thái: khó sử dụng (akammaññatā-lakkhaṇaṃ)[16].
  • Phận sự: bao phủ (onahana-rasaṃ).
  • Thành tựu: cách lười biếng (līnatā-paccupaṭṭhānaṃ), hay ngủ gật và ngủ (pacalāyikā-niddā-paccupaṭṭhānaṃ vā).
  • Nhân cận: phi như lý tác ý đến buồn chán, lười biếng, uể oải và v.v… (arati-vijambhikādīsu (aratitandi vijambhitādīsu) ayonisomanasikāra-padaṭṭhānaṃ).

(DhsA.297, Vs.2.99)

(14)    Hoài nghi (vicikicchā)

  • Trạng thái: hoài nghi (saṃsaya-lakkhaṇā).
  • Phận sự: lưỡng lự, do dự (kampana-rasā).
  • Thành tựu: không quyết đoán (anicchaya-paccupaṭṭhānā), hay không nhất quyết (anekaṃsa-gāha-paccupaṭṭhānā vā).
  • Nhân cận: phi như lý tác ý (ayonisomanasikāra-padaṭṭhānā).

Nó nên được xem là pháp gây trở ngại về sự thực hành (paṭipatti-antarāya-karāti daṭṭhabbā).

(DhsA.300, Vs.2.101)

– – –

4 Ý Nghĩa Của Các Chi
Pháp Liên Quan Tương Sinh (Paṭiccasamuppāda)

(1)     Vô minh (Avijjā)

-   Trạng thái: không biết pháp (thực tính siêu lý), trái ngược với trí (añāṇalakkhaṇā).

-   Phận sự: nhầm lẫn, tối tăm mê mờ (sammohana-rasā).

-   Thành tựu: che khuất bản thể chơn tướng (chādanapaccupaṭṭhānā).

-   Nhân cận: có lậu (āsavapadaṭṭhānā).

(VbhA.129, Vs.2.159)

(2)     Hành (Saṅkhāra)

-   Trạng thái: chuyên môn tạo thành (abhisaṅkharaṇa-lakkhaṇā).

-   Phận sự: cố gắng, tích lũy (āyūhanarasā).

-   Thành tựu: cố quyết (cetanā-paccupaṭṭhānā).

-   Nhân cận: có vô minh (avijjāpadaṭṭhānā).

(VbhA.129, Vs.2.159)

(3)     Thức (Viññāṇaṃ)

-   Trạng thái: biết cảnh (cách đặc biệt) (vijānana-lakhaṇaṃ).

-   Phận sự: đi trước (hướng đạo cho sở hữu tâm và sắc nghiệp) (pubbaṅgama-rasaṃ).

-   Thành tựu: tự nó là thức tái tục (nối chặng giữa của đời trước và đời sau) (paṭisandhi-paccupaṭṭhāṇaṃ).

-   Nhân cận: có 3 hành hoặc 6 vật hay 6 cảnh (saṅkhāra-padaṭṭhānaṃ vaṭṭhārammaṇa-padaṭṭhānaṃ vā).

(VbhA.129, Vs.2.159)

 

 

(4)     Danh (Nāmaṃ)

-   Trạng thái: hướng về cảnh (nāmana lakkhaṇaṃ).

-   Phận sự: phối hợp (với tâm) (sampayogarasaṃ).

-   Thành tựu: không thể tách rời (với các pháp cùng sanh, đó là ba danh uẩn ngoài ra) (avinibbhoga-paccupaṭṭhānaṃ).

-   Nhân cận: có thức (viññāṇapadaṭṭhānaṃ).

(VbhA.129, Vs.2.159)

      Sắc (Rūpaṃ)

-   Trạng thái: tiêu hoại đổi thay không dứt (ruppanalakkhaṇaṃ).

-   Phận sự: phân tán, làm tan rã (vikiraṇarasaṃ).

-   Thành tựu: vô ký hoặc bất tri (abyākata-paccupaṭṭhānaṃ).

-   Nhân cận: có thức (viññāṇapadaṭṭhānaṃ).

(VbhA.129, Vs.2.159)

(5)     Sáu xứ (Saḷāyatanaṃ)

-   Trạng thái: đối chiếu (hay là làm cho luân hồi trường cửu) (āyatanalakkhaṇaṃ).

-   Phận sự: thấy, v.v… (dassanādirasaṃ).

-   Thành tựu: có sắc vật và môn (vatthudvābhāva-paccupaṭṭhānaṃ).

-   Nhân cận: có danh và sắc (nāmarūpa-padaṭṭhānaṃ).

(VbhA.129, Vs.2.159)

(6) Xúc (Phasso)

-   Trạng thái: đụng chạm (cảnh) (phusanalakkhaṇo).

-   Phận sự: đụng chạm, va chạm (cảnh) (saṅghaṭṭanaraso).

-   Thành tựu: kết hợp [xứ nội (vật), xứ ngoại (cảnh) và thức] (saṅgatipaccupaṭṭhāno).

-   Nhân cận: có 6 xứ (saḷāyatanapadaṭṭhāno).

(VbhA.129, Vs.2.159)

 (7)    Thọ (Vedanā)

-   Trạng thái: kinh nghiệm, trải qua, hưởng cảnh (anubhavana-lakkhaṇā).

-   Phận sự: hứng chịu cảnh (visaya-rasa-sambhoga-rasā).

-   Thành tựu: có hỷ/lạc, khổ/ưu (sukkhadukkha-paccupaṭṭhānā).

-   Nhân cận: có xúc (phassapadaṭṭhānā).

(VbhA.129, Vs.2.159)

(8)     Ái (Taṇhā)

-   Trạng thái: nhân (khổ) (hetulakkhaṇā).

-   Phận sự: ưa thích (abhinandanarasā).

-   Thành tựu: tính không thỏa mãn (atittabhāva-pacupaṭṭhānā).

-   Nhân cận: có thọ (vedanāpadaṭṭhānā).

(VbhA.129, Vs.2.159)

(9)     Thủ (Upādānaṃ)

-   Trạng thái: chấp cứng (gahaṇalakkhaṇaṃ).

-   Phận sự: không buông ra (amuñcanarasaṃ).

-   Thành tựu: ái nặng và nhận thấy sai (taṇhādaḷhatta-diṭṭhi-paccupaṭṭhānaṃ).

-   Nhân cận: có ái (taṇhā-padaṭṭhānaṃ).

(VbhA.129, Vs.2.160)

(10)    Hữu (Bhavo)

-   Trạng thái: có sự thành nghiệp và nghiệp quả (kammalakkhaṇo).

-   Phận sự: làm cho sanh ra (bhavanaraso).

-   Thành tựu: thiện, bất thiện và vô ký (kusalākusala-byākata-paccupaṭṭhano).

-   Nhân cận: có thủ (upādānapadaṭṭhāno).

(VbhA.129, Vs.2.160)

(11)    Sanh (Jāti)

-   Trạng thái: sơ khởi của mỗi kiếp sống (tatthatatthabhava paṭhamābhinibbattilakkhaṇā).

-   Phận sự: chuyển giao (đến một hữu) (niyyātanarasā).

-   Thành tựu: sanh ra đời mới, bỏ đời cũ (hay là) dẫy đầy khổ (atītabhavato idha ummujjannpaccupaṭṭhānā dukkhavicittatāpaccupaṭṭhānā vā).

-   * Nhân cận: có tiến trình nghiệp hữu (kamma-bhava).

(VbhA.90, Vs.2.130)

(12)    Lão (Jarā)

-   Trạng thái: hiện bày cách già của uẩn (khandhaparipākalakkhanā).

-   Phận sự: đưa đến cái chết (maraṇūpanayanarasā).

-   Thành tựu: phá chặng tươi tốt (yobbannavināsa-paccupaṭṭhāna).

-   * Nhân cận: sanh.

(VbhA.94, Vs.2.132)

Tử (Maraṇaṃ)

-   Trạng thái: rơi rụng xuống, dời chỗ, lướt đến (cutilakkhanaṃ).

-   Phận sự: chia cắt, lìa (mạng sống) (viyogarasaṃ).

-   Thành tựu: vắng mặt khỏi thế giới cũ (gativippavāsa-paccupaṭṭhānaṃ).

-   * Nhân cận: có sanh.

(VbhA.95, Vs.2.133)

Sầu (Soko)

-   Trạng thái: chi phối bên trong (antonijjhāna-lakkhaṇo).

-   Phận sự: hoàn toàn chi phối tâm (cetoparinijjhāyana-raso).

-   Thành tựu: sầu liên miên (anusocana-paccupaṭṭhāno).

-   * Nhân cận: mất thân quyến.

(VbhA.97, Vs.2.134)

Khóc (Paridevo)

-   Trạng thái: khóc lóc, kêu la (lālappanalakkhaṇo).

-   Phận sự: thở than lỗi phải (guṇadosaparikittanaraso).

-   Thành tựu: tâm bấn loạn (sambhamapaccupaṭṭhāno).

-   * Nhân cận: mất thân quyến và v.v…

(VbhA.98, Vs.2.134)

Khổ (Dukkhaṃ)

-   Trạng thái: ép uổng thân (kāyapīlanalakkhaṇaṃ).

-   Phận sự: làm nhân cho ưu trong sự dại dột (duppaññānaṃ domanassakaranarasaṃ).

-   Thành tựu: đau thân (kāyikālādha-paccupaṭṭhānaṃ).

-   * Nhân cận: có thân thanh triệt không mong muốn.

(Vs.2.134)

Ưu (Domanassaṃ)

-   Trạng thái: ép uổng tâm (cittapīḷanalakkhaṇaṃ)

-   Phận sự: ý đau buồn (manovigātarasaṃ).

-   Thành tựu: ý ưu phiền (mānasabyādhi-paccupaṭṭhānam).

-   Nhân cận: có cảnh không mong muốn.

(Vs.2.135)

Ai (Upāyāso)

-   Trạng thái: đốt tâm (cittaparidahanalakkhaṇo). (Vs.2.135) hay thất vọng (byāsatti lakkhaṇo). (VbhA.99).

-   Phận sự: than khóc (than van) (nitthunanaraso).

-   Thành tựu: buồn bả (visādapaccupaṭṭhāno). (VbhA.99, Vs.2.135).

-   * Nhân cận: mất thân quyến và v.v…

 

 (diṭṭhi-visuddhi)

Để tu tiến phát triển bảy giai đoạn thanh tịnh,

một thiền sinh trước tiên phải tu tập giới thanh tịnh

(sīla visuddhi) theo sau là tâm thanh tịnh (citta-visuddhi).

Khi đã đạt được thanh tịnh tâm, vị ấy có thể tu tập phát triển 

(diṭṭhi visuddhi).

Trong Abhidhammatthasaṅgaha (Vô Tỷ Pháp Tập Yếu) có nêu rằng:

Lakkhaṇa – rasa – paccupaṭṭhāna – padaṭṭhāna – vasena nāma – rūpa – pariggho diṭṭhi-visuddhi nāma.

(Chương 9, visuddhibhedo)

Dịch là:Quan sát danh (nāma) và sắc (rūpa)

theo trạng thái, phận sự, thành tựu và nhân cận

được gọi là thanh tịnh tri kiến”.

 

 

 

__________()__________

 

 

[1] Gồm cả mềm, thô, mịn, nặng, nhẹ.

[2] DhsA.368: Chú giải Dhammasaṅgaṇī (aṭṭhasālinī), phiên bản Burmese (hội đồng Saṅgha thứ Sáu). Trang 368; Vs.I.362: Visuddhimagga. phiên bản Burmese (hội đồng Saṅgha thứ Sáu). Quyển I, trang 362.

[3] Hoặc lay động (samīraṇalakkhaṇā).

[4] Sắc đại giới = bốn đại = địa giới, thủy giới, hỏa giới và phong giới.

[5] Mudutā: Malleability = tính dễ dát mỏng, tính dễ uốn; (nghĩa bóng) tính dễ bảo.

[6] Wieldy: dễ cầm, dễ dùng, dễ sử dụng (dụng cụ).

[7] Rūpassa upacayo, rūpassa santati: cả hai là trạng thái sanh của sắc thực tính mà ở khác sát-na. Growth: sự hình thành. Santati: tính liên tục của sắc thực tính.

[8] (DhsAnuTi.126): phụ-phụ chú giải Dhammasaṅganī (anuṭīkā), phiên bản Burmese (Hội đồng Saṅgha lần 6) trang 126.

[9] (S.2.12): Saṃyutta Nikāya, phiên bản Burmese (Hội đồng Saṅgha lần thứ sáu). Quyển 2, trang 12.

[10] *: theo chú giải, nhân cận của nó không được đề cập.

[11] Ussahana = 努力: nỗ lực, 盡力: tận lực.

[12]    Thoái – trái với tiến, thoái lui; thoái thác là kiếm cớ từ chối.

[13] Danh thân (sở hữu tâm), tâm lìa sự động của phiền não.

[14] Không bệnh hoạn, không sôi nổi, nóng nảy.

[15] A.3.259: Aṅguttara Nikāya, phiên bản Burmese (Hội đồng Saṅgha thứ sáu), quyển 3, trang 259. bhikkhave, yaṃ samāhito yathābhūtaṃ jānāti passati. =  này chư bhikkhu, người có tâm Thiền định, biết và thấy chư pháp như thật". = One who has enough concentration knows and sees the dhammas as they really are.

[16]    Akammaññatā:sự không thích hợp việc làm,không thích nghiệp,không thích nghi.

Nguồn: phatgiaonguyenthuy.com

Bình luận
| Mới nhất