Bộ Vị Trí - quyển 3. Nhị đề

Quyển thứ 3 - Bộ Vị Trí - Chánh tạng Bhidhamma

PHẬT GIÁO NGUYÊN THỦY
THERAVĀDA
--o-O-o--

TẠNG VÔ TỶ PHÁP
(ABHIDHAMMAPIṬAKA)


BỘ THỨ BẢY

BỘ VỊ TRÍ
(PAṬṬHĀNA)

QUYỂN THỨ BA

CẢO BẢN

Sư cả Tịnh Sự - Mahāthero Santakicco
Chuyển ngữ từ bản tiếng Pāli-Thái Lan sang tiếng Việt
Phật lịch 2519- Dương lịch 1976
---
NHÀ XUẤT BẢN TÔN GIÁO
2012

MỤC LỤC

QUYỂN THỨ BA

NHỊ ĐỀ NHÂN (HETUDUKAṂ) 11

Phần Liên Quan (Paticcavāro) 11

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 14

 

NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN (SAHETUKADUKA) 23

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 23

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 28

Phần Hòa Hợp (Saṅsatthavāra) 31

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN (HETU SAMPAYUTTADUKA) 42

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 42

 

NHỊ ĐỀ NHÂN HỮU NHÂN (HETUSAHETUKADUKA) 42

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 42

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 43

 

NHỊ ĐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN (HETU HETU SAMPAYUTTADUKAṂ) 49

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 49

 

NHỊ ĐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN (NA HETUSAHETUKADUKA) 49

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 49

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 51

Phần Hòa Hợp (Saṃsaṭṭhavāra) 52

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 52

 

NHỊ ĐỀ HỮU DUYÊN (SAPPACCAYADUKA) 59

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 59

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 59

Phần Vấn Đề (Pañhāvāro) 59

 

NHỊ ĐỀ HỮU VI (SAṄKHATADUKAṂ) 61

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 61

 

NHỊ ĐỀ HỮU KIẾN (SANIDASSANADUKAṂ) 61

Phần Liên Quan (Paṭiccavāro) 61

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 63

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 63

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 64

 

NHỊ ĐỀ HỮU ĐỐI CHIẾU (SAPPAṬIGHADUKA) 68

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 68

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 71

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 71

 

NHỊ ĐỀ SẮC (RUPIDUKA) 78

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 78

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 79

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 80

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 80

 

NHỊ ĐỀ HIỆP THẾ (Lokiyaduka) 85

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 85

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 86

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 87

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 87

 

NHỊ ĐỀ CŨNG CÓ TÂM BIẾT ĐẶNG (KENĀCINAVIÑÑEYYADUKA) 93

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 93

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 94

 

NHỊ ĐỀ LẬU (TRẦM) (ĀSAVADUKA) 95

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 95

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 96

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 97

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 97

 

NHỊ ĐỀ CẢNH LẬU (SASAVADUKA) 104

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 104

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU (ĀSAVA SAMPAYUTTADUKA) 105

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 105

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 108

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 110

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 111

 

NHỊ ĐỀ LẬU CẢNH LẬU (ĀSAVA SASAVADUKA) 120

Phần Liên Quan. 120

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 121

 

NHỊ ĐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU (ĀSAVA ASAVASAMPAYUTTADUKA) 122

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 122

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 123

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU.. 124

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 124

 

NHỊ ĐỀ TRIỀN (SAṂYOJANNADUKA) 125

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 125

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 126

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 127

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 127

 

NHỊ ĐỀ CẢNH TRIỀN (SAṂYOJANĪTĀDUKA) 131

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 131

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG TRIỀN (SAṂYONASAMPAYUTTADUKA) 132

Phần Liên Quan (Paticcavāra) 132

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 133

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 135

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 136

 

NHỊ ĐỀ TRIỀN CẢNH TRIỀN (SAṂYOJANA SAṂYOJANIYADUKA) 144

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 144

 

NHỊ ĐỀ TRIỀN TƯƠNG ƯNG TRIỀN.. 145

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 145

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 146

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN CẢNH TRIỀN.. 148

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 148

 

NHỊ ĐỀ PHƯỢC (GANTHADUKA) 148

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 148

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 150

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 151

 

NHỊ ĐỀ CẢNH PHƯỢC (GANTHANIYADUKA) 157

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 157

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG PHƯỢC (GANTHASAMPAYUTTADUKA) 157

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 157

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 159

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 160

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 161

 

NHỊ ĐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC (GANTHAGANTHANIYADUKA) 171

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 171

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 171

 

NHỊ ĐỀ PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC (GANTHAGANTHASAṂPAYUTTADUKA) 172

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 172

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 173

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC CẢNH PHƯỢC.. 174

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 174

 

NHỊ ĐỀ CHÙM BỘC, PHỐI (OGHA YOGAGOCCHAKADUKA) 175

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 175

 

NHỊ ĐỀ CÁI (NIVARANADUKA) 175

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 175

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 177

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 178

Phần Vấn Đề (Pañhāvāro) 178

 

NHỊ ĐỀ CẢNH CÁI (NĪVARANIYADUKA) 183

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 183

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI (NIVARANIYADUKA) 184

Phần Liên Quan. 184

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 184

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 185

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 186

 

NHỊ ĐỀ CÁI CẢNH CÁI (NIVARAṆA NIVARAṆIYADUKA) 190

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 190

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 190

 

NHỊ ĐỀ CÁI TƯƠNG ƯNG CÁI (NIVARANA NIVARANA SAMPAYUTTADUKA) 192

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 192

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 193

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI CẢNH CÁI. 195

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 195

 

NHỊ ĐỀ KHINH THỊ (PARAMASADUKA) 195

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 195

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 196

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 197

Phần Vấn Đề (Pañhavārā) 197

 

NHỊ ĐỀ CẢNH KHINH THỊ (PARAMAṬṬHADUKA) 203

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 203

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG KHINH THỊ (PARAMASASAMPAYUTTADUKA) 203

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 203

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra) 204

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra) 205

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 205

 

NHỊ ĐỀ KHINH THỊ CẢNH KHINH THỊ (PARAMASA PARAMAṬṬHADUKA) 211

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 211

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra) 212

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG KHINH THỊ CẢNH KHINH THỊ. 213

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra) 213

---

 

NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

CUNG KỈNH ĐẾN ĐỨC THẾ TÔN, ỨNG CÚNG, CHÁNH BIẾN TRI

---

 

VỊ TRÍ – NHỊ ĐỀ

---

QUYỂN THỨ BA

--

NHỊ ĐỀ NHÂN (HETUDUKAṂ)

Phần Liên Quan (Paticcavāro)

  1.  
  • Pháp nhân liên quan pháp nhân sanh ra do Nhân duyên:

Vô sân, vô si liên quan vô tham; vô tham, vô si liên quan vô sân; vô tham, vô sân liên quan vô si; si liên quan tham, tham liên quan si, si liên quan sân, sân liên quan si; sát-na tục sinh…

  • Pháp phi nhân liên quan pháp nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan (pháp) nhân; sát-na tục sinh…

  • Chư pháp nhân và phi nhân liên quan pháp nhân sanh ra do Nhân duyên:

Vô sân, vô si với uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan vô tham. Nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ); si với uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan tham... sát-na tục sinh…

  • Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do nhân Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân... 2 uẩn và sắc tâm liên quan 2 uẩn; sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; 1 sắc đại sung…

  • Pháp nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

Nhân liên quan uẩn phi nhân, sát-na tục sinh: Nhân liên quan vật.

  • Pháp nhân và pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và nhân với sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân... 2 uẩn với nhân và sắc tâm liên quan 2 uẩn. Sát-na tục sinh: Nhân và uẩn tương ưng liên quan vật.

  • Pháp nhân liên quan chư pháp nhân và phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

Vô sân và vô si liên quan vô tham và uẩn tương ưng; nên sắp cách luân. Si liên quan tham và uẩn tương ưng, si liên quan sân và uẩn tương ưng. Sát-na tục sinh: Vô sân và vô si liên quan vô tham và vật…

  • Pháp phi nhân liên quan chư pháp nhân và phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân và nhân... 2 uẩn và sắc tâm liên quan 2 uẩn và nhân. Sát-na tục sinh: Uẩn tương ưng liên quan vật và nhân.

  • Chư pháp nhân và phi nhân liên quan những pháp nhân và phi nhân sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn, vô sân, vô si và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân và vô tham,... 2 uẩn với vô sân, vô si và sắc tâm liên quan 2 uẩn và vô tham. Nên sắp cách luân.
  • 3 uẩn với si và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân và tham... 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vô sân, vô si và uẩn tương ưng liên quan vật và vô tham.
  1.  

Pháp nhân liên quan pháp nhân sanh ra do Cảnh duyên:

  • Bỏ qua cõi Sắc giới, còn cõi Vô sắc có 9 câu đề. Trưởng duyên: tục sinh hòan toàn không có; nên sắp đầy đủ;... liên quan 1 sắc đại sung, đây chỉ khác sắc tâm sắc y sinh liên quan đại sung.
  • Vô gián duyên, Liên tiếp duyên, Đồng sanh duyên đều có đại sung, luôn cả người Vô tưởng…
  • Hỗ tương duyên, Y chỉ duyên, Cận y duyên, Tiền sanh duyên, Cố hưởng duyên cả 2 cõi: tục sinh không có.

Dị thời nghiệp duyên, quả duyên, ... tóm tắt.. Bất ly duyên.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Bất ly 9; đều đếm như thế.

Dứt thuận thứ (anuloma)

  1.  
  • Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân vô nhân,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh vô nhân: Vật liên quan uẩn; uẩn liên quan vật;... 1 đại sung thuộc sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng…

  • Pháp nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  1.  
  • Pháp phi nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan nhân, sát-na tục sinh…

  • Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi nhân; sát-na tục sinh: Chư đại sung…

  • Pháp phi nhân liên quan những pháp nhân và phi nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:
  • Sắc tâm liên quan uẩn nhân và phi nhân; sát-na tục sinh…
  • Phi Trưởng duyên; sắp đầy đủ, phi Vô gián duyên, phi Liên tiếp duyên, phi Hỗ tương duyên, phi Cận y duyên.
  1.  
  • Pháp nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Vô sân, vô si liên quan vô tham. Nên sắp cách luân. Si liên quan tham, tham liên quan si... sát-na tục sinh…

  • Pháp phi nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Chư uẩn tương ưng liên quan nhân, sắc tâm liên quan nhân, sát-na tục sinh…

  • Chư pháp nhân và phi nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Vô sân, vô si và uẩn tương ưng liên quan vô tham. Nên sắp cách luân. Si và uẩn tương ưng liên quan tham. Nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh…

  • Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi nhân,... 2 uẩn liên quan 2 uẩn, sắc tâm liên quan uẩn phi nhân. Sát-na tục sinh…

  • Pháp nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Nhân liên quan uẩn phi nhân. Sát-na tục sinh…

  • Chư pháp nhân và phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

3 uẩn và nhân liên quan 1 uẩn phi nhân (cõi) Vô sắc,... 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân liên quan pháp nhân và phi nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:
  • Vô sân, vô si liên quan vô tham và uẩn tương ưng Vô sắc (giới). Nên sắp cách luân (cakka).
  • Cõi Vô sắc: Si liên quan tham và uẩn tương ưng; nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh...
  • Pháp phi nhân liên quan những pháp nhân và phi nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn nhân và phi nhân Vô sắc (giới),... 2 uẩn, sắc tâm liên quan uẩn phi nhân và nhân. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp nhân và phi nhân liên quan những pháp nhân và phi nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn với vô sân và vô si liên quan 1 uẩn phi nhân và vô tham,... 2 uẩn. Nên sắp cách luân. 3 uẩn và si liên quan 1 uẩn phi nhân và tham; nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh...

  1.  

Pháp nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Hậu sanh duyên,... do phi Cố hưởng duyên

  1.  
  • Pháp phi nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng liên quan nhân.

  • Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan uẩn phi nhân, sắc ngoại, sắc vật thực, sắc âm dương…

  • Pháp phi nhân liên quan những pháp nhân và phi nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan nhân và uẩn tương ưng.

  1.  

Pháp nhân liên quan pháp nhân sanh ra do phi Quả duyên có 9 câu.

  1.  

Pháp phi nhân liên quan pháp phi nhân sanh ra do phi Thực duyên:

Sắc ngoại... sắc âm dương... người Vô tưởng: 3 đại sung liên quan 1 đại sung…, sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  1.  

... Phi Quyền duyên:

1 đại sung thuộc sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương …; sắc y sinh liên quan đại sung. Người Vô tưởng: Sắc mạng quyền liên quan đại sung.

  1.  

... Phi Thiền duyên:

... 1 uẩn đồng sanh ngủ thức, ... sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng …

  1.  
  • ... Phi Đạo duyên:
  • ... liên quan 1 uẩn phi nhân vô nhân. Sát-na tục sinh vô nhân:... sắc ngoại, sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng…
  • Phi Tương ưng duyên, phi Bất tương ưng duyên, phi Tiền sanh duyên chỉ có trong câu đề Vô sắc giới.
  • Phi Vô hữu duyên, phi Ly duyên.
  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 3, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3, nên phân đếm như thế.

Dứt cách ngược (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, ..tóm tắt.., phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 3, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt cách thuận nghịch.

6.

Nhân duyên có Cảnh 2, Vô gián 2, Nghiệp 2, Quả 1, Vật thực 2, Quyền 2, Thiền 2, Đồ đạo 1, Tương ưng 2, Bất ly 2.

Dứt cách nghịch thuận.

 

Phần đồng sanh như phần liên quan. Phần ỷ trượng, phần y chỉ, trùng như phần liên quan. Sau khi câu chư đại sung, nên phần ỷ trượng (paccaya) vật, ngũ xứ, dù thuận nghịch đều nên sắp như thế.

Phần hòa hợp, phần tương ưng nên sắp đầy đủ chỉ có trong cõi Vô sắc; còn cõi Sắc giới đều không có.

 

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

  1.  
  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Nhân duyên:

Vô tham làm duyên cho vô sân và vô si bằng Nhân duyên; nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ); tham làm duyên cho si bằng Nhân duyên; sân làm duyên cho si bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân làm duyên chư pháp phi nhân bằng Nhân duyên:

Nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên, sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Nhân duyên:

Vô tham làm duyên cho vô sân, vô si với uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Nên sắp cách luân. Tham làm duyên cho si... sát-na tục sinh...

  1.  
  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cảnh duyên: Nhân mở mối cho nhân sanh ra.
  • Pháp nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên: Nhân mở mối cho uẩn phi nhân sanh ra.
  • Pháp nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Cảnh duyên: Nhân mở mối cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới rồi phản khán nhớ lại phước thiện chất chứa trước kia. Sau khi xuất thiền phản khán thiền, chư Thánh xuất đạo rồi phản khán đạo, quả... Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedāna), đạo, quả và khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não phi nhân đã trừ, phiền não bị hạn chế... rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia... quán ngộ nhãn... vật... và uẩn phi nhân bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã... làm duyên cho ưu sanh ra
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, tha tâm thông rõ biết tâm người tề toàn tâm phi nhân. Không vô biên xứ tố làm duyên cho Thức vô biên xứ tố. Vô sở hữu xứ tố làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ tố. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức... xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên.
  • Chư uẩn phi nhân làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... lấy câu đầu không có khán chiếu (āvajjana). Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức... xúc xứ làm duyên thân thức... đây cũng bớt ra.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân và phi nhân bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, trì thanh tịnh giới rồi phản đó làm khai đoan cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra. Nên dùng để Pālī đây làm cho giống với câu thứ 2.

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng khai đoan nhân sanh ra

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng khai đoan cho uẩn phi nhân sanh ra

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng khai đoan cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.

  1.  
  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh.
  • Trưởng cảnh như: Nặng chấp về nhân làm cho nhân sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như nhân Trưởng làm duyên cho nhân tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp nhân làm duyên pháp phi nhân bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh.
  • Trưởng cảnh như nặng chấp về nhân làm cho uẩn phi nhân sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh.
  • Trưởng cảnh như: Nặng về nhân rồi làm cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Nhân Trưởng làm duyên cho uẩn tương ưng với nhân và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên pháp phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Sau khi bố thí... tóm tắt... xin sắp luôn đến uẩn phi nhân.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh.
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... tóm tắt... xin sắp luôn cho đến vật và uẩn phi nhân.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân và phi nhân bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh.
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới... sau khi phản khán do chấp trước nặng đó làm duyên cho uẩn phi nhân và nhân sanh ra;... chất chứa phước thiện trước thế nào thì vật (vatthu) và uẩn phi nhân nên sắp thế ấy.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng với nhân và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Chấp trước nhân và uẩn tương ưng nặng rồi làm cho nhân sanh ra.

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Chấp trước nhân và uẩn tương ưng nặng rồi làm cho uẩn phi nhân sanh ra.

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân và phi nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Chấp trước nhân và uẩn tương ưng rồi do nặng chấp đó làm cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.

20.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân sanh trước trước làm duyên cho nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân và pháp phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân sanh trước trước làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Thuận thứ (anuloma) chuyển tộc (gotrabhū)... tóm tắt... Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Vô gián duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Vô gián duyên:

Phi nhân căn đồng nhau cả 3.

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  1.  
  • Pháp nhân làm duyên pháp nhân bằng Liên tiếp duyên: Như Vô gián duyên;... bằng Đồng sanh duyên, bằng Hỗ tương duyên: 2 câu này như phần liên quan;
  • ... bằng Y chỉ duyên; như Y chỉ duyên trong phần ỷ trượng (paccayavāra).

22.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y…

Thuần cận y như: Nhân làm duyên cho nhân bằng Cận y duyên.

  • Pháp nhân làm duyên pháp phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân làm duyên cho uẩn phi nhân bằng Cận y duyên.

  • Pháp nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... còn làm cho nhập thiền sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến.
  • Nương giới... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Nương đức tin... chỗ ở mạnh làm duyên cho đức tin... hy vọng (patthāna) đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y;

Thuần cận y như: Nương đức tin... chỗ ở mạnh có thể bố thí... cho đến phá hòa hợp Tăng. nương đức tin... chỗ ở mạnh làm duyên cho đức tin... mong mỏi (patthāna) đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi nhân làm duyên pháp nhân và phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Cận y duyên đoạn thứ 2

  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho nhân bằng Cận y duyên.

  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho uẩn phi nhân bằng Cận y duyên.

  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

23.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Tiền sanh duyên: Có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Quán tỏ ngộ nhãn... vật bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã... ưu phát sanh. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, sắc xứ làm duyên cho nhãn thức... xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Tiền sanh duyên; ... thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên; vật làm duyên cho uẩn phi nhân bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu phát sanh. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho nhân bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu... thiên nhãn…
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Tiền sanh duyên.

24.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Hậu sanh duyên:

Nhân sanh trước làm duyên cho thân ấy sanh sau bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn phi nhân sanh sau sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Hậu sanh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cố hưởng duyên: Trùng như Vô gián.

 

 

26.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Dị thời nghiệp duyên: Có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi nhân làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi nhân làm duyên cho nhân Dị thục quả bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Dị thời nghiệp duyên: Có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng với nhân và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi nhân làm duyên cho uẩn quả với nhân và sắc tục sinh (kaṭattā) bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Quả duyên.

Vô tham thuộc Dị thục quả làm duyên cho vô sân và vô si bằng Quả duyên.

Nên sắp 9 câu đề trong phần quả phân tích (vipāka vibhaṅge)  như phần liên quan

28.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Thực duyên:

Thực phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên. Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên.

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Thực duyên:

Thực phi nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Thực duyên, sát-na tục sinh...

  • Pháp phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Thực duyên:

Thực phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng với nhân và sắc tâm bằng Thực duyên, sát-na tục sinh...

29.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Quyền duyên: Trong nhân căn có 3 câu.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Quyền duyên:

Quyền phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Quyền duyên. Sát-na tục sinh: Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.

Quyền duyên nên phân rộng có 9 câu.

  1.  

Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Thiền duyên có 3 câu.

  1.  

Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Đạo duyên,... bằng Tương ưng duyên: 2 duyên này có 9 câu đề.

 

 

32.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Nhân làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên, nhân làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Bất tương ưng duyên: Có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn phi nhân làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên; uẩn làm duyên cho vật, vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ... thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân và phi nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp nhân và pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

33.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Hiện hữu duyên:

Vô tham làm duyên cho vô sân và vô si bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân. Tham làm duyên cho si bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh...
  • Hậu sanh như: Nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Hiện hữu duyên:

Vô tham làm duyên cho vô sân và vô si với uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; nên sắp cách luân. Tham làm duyên cho si với uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh...

  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... sát-na tục sinh... 1 uẩn phi nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tục sinh, nên sắp cách luân. Uẩn làm duyên cho vật bằng Hiện hữu duyên, vật làm duyên cho uẩn bằng Hiện hữu duyên; 1 đại sung thuộc sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng…
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật, thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, sắc xứ... xúc xứ làm duyên cho thân thức, nhãn xứ... thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Hiện hữu duyên; vật làm duyên cho uẩn phi nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh duyên như: Uẩn phi nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên; sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, vật làm duyên cho nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi nhân làm duyên cho 3 uẩn với nhân và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, vật làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: Vô tham và uẩn tương ưng làm duyên cho vô sân và vô si bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân. Tham và uẩn tương ưng làm duyên cho si bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh: Vô tham và vật làm duyên cho vô sân và vô si bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân.

  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi nhân và nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Nhân và vật làm duyên cho uẩn phi nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Đồng sanh như: Nhân và đại sung làm duyên cho sắc tâm ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Nhân và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Nhân và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi nhân và vô tham làm duyên cho 3 uẩn với vô sân, vô si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân; 1 uẩn phi nhân và tham làm duyên cho 3 uẩn với si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân.

-   Sát-na tục sinh: 1 uẩn phi nhân và vô tham…nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh: Vô tham và vật làm duyên cho vô sân, vô si và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên. Tham và vật làm duyên cho si và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên,... bằng Vô hữu duyên,... bằng Ly duyên,... bằng Bất ly duyên.

  1.  

Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 9, Thực 3, Quyền 9, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Bậc trí thức nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

35.

  • Pháp nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cảnh duyên,... bằng Đồng sanh duyên,... bằng Cận y duyên.
  • Pháp nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân làm duyên cho pháp nhân và pháp phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp nhân và phi nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp nhân và phi nhân làm duyên cho những pháp nhân và phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, .. tóm tắt.. phi Bất ly 9, nên đếm như thế.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 1, phi Cận y 3,... tóm tắt... phi Đạo 3, phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt thuận nghịch.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 3, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 3, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt thuận nghịch

Hết nhị đề nhân (hetuduka)

------

 

 

NHỊ ĐỀ HỮU NHÂN (SAHETUKADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

39.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn liên quan 2 uẩn. Sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân, sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân và vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 3 đại sung liên quan 1 đại sung, sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Uẩn hữu nhân liên quan vật.

  • Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Uẩn hữu nhân liên quan vật, sắc tục sinh liên quan đại sung.

  • Pháp hữu nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân và đại sung. Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn…, sắc tục sinh liên quan uẩn hữu nhân và đại sung.

  1.  
  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn vô nhân liên quan vật.
  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Uẩn hữu nhân liên quan vật.

  • Pháp hữu nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn…

41.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Trưởng duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân.

  • Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Trưởng duyên:

1 đại sung... sắc tâm thuộc y sinh liên quan sắc đại sung.

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh ra do Trưởng duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân và đại sung.

  1.  

Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Vô gián duyên,... do Liên tiếp duyên.

43.

  • ... Do Đồng sanh duyên: 1 uẩn hữu nhân,... sát-na tục sinh...
  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân, si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... 3 uẩn và si với sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật; 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... sắc tâm liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; 1 đại sung... sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng: 1 đại sung…

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

Duyên này nên sắp có 5 câu đề như Nhân duyên không chi khác.

44.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Hỗ tương duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân. Sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Hỗ tương duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn hữu nhân.

  • Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Hỗ tương duyên:

3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn và vật liên quan 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... .

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Hỗ tương duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn và vật liên quan 1 uẩn vô nhân;... liên quan 2 uẩn,... tóm tắt... cho đến người Vô tưởng.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do Hỗ tương duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh và uẩn hữu nhân liên quan vật (vatthu).

  • Pháp hữu nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Hỗ tương duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn...

  1.  
  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do Y chỉ duyên,... do Cận y duyên, do Tiền sanh duyên, do Cố hưởng duyên, do Dị thời nghiệp duyên, do Quả duyên, do Thực duyên, do Quyền duyên, do Thiền duyên, do Đạo duyên.

Dù Thiền duyên hay Đạo duyên cũng như Đồng sanh duyên. Không có đại sung Ngoại.

  • ... Do Tương ưng duyên, do Bất tương ưng duyên, do Hiện hữu duyên, do Vô hữu duyên, do Ly duyên, do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 6, Trưởng 5, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 6, Tiền sanh 6, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 6, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 6, Ly 6, Bất ly 9; nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

47.

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Nên sắp tất cả cho đến người Vô tưởng.

48.

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân, sát-na tục sinh... .

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn vô nhân, sắc tâm liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh, vật liên quan uẩn, 1 đại sung... tóm tắt... người Vô tưởng...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân và đại sung; sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  1.  

Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Trưởng duyên:

Thuận thứ trùng như Đồng sanh (sahajāta),... do Vô gián duyên, do Liên tiếp duyên, do Hỗ tương duyên, do Cận y duyên.

50.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân. Sát-na tục sinh...  hữu nhân.

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 1 uẩn vô nhân... 2 uẩn... sắc tâm liên quan uẩn vô nhân. Sắc tâm liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh:... nên sắp rộng luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh; uẩn hữu nhân liên quan vật.

  • Pháp hữu nhân và pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Sát-na tục sinh: Uẩn hữu nhân liên quan vật, sắc tục sinh liên quan đại sung.

  • Pháp hữu nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si; 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn hữu nhân và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân liên quan những pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn... sắc tục sinh liên quan uẩn hữu nhân và đại sung.

  1.  

Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Hậu sanh duyên,... do phi Cố hưởng duyên.

  1.  
  • ... Do phi Dị thời nghiệp duyên: Tư (cetanā) hữu nhân liên quan uẩn hữu nhân.
  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư vô nhân liên quan uẩn vô nhân thuộc sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương…

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  1.  

... Do phi Quả duyên: không có tục sinh.

  1.  

Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Thực duyên,... do phi Quyền duyên, do phi Thiền duyên, do phi Đạo duyên, do phi Tương ưng duyên.

55.

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Bất tương ưng duyên:

Cõi Vô sắc: 1 uẩn hữu nhân…

  • Pháp vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Bất tương ưng duyên:

Cõi Vô sắc: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân liên quan pháp hữu nhân sanh ra do phi Bất tương ưng duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Bất tương ưng duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn…

  • Pháp hữu nhân liên quan pháp vô nhân sanh ra do phi Bất tương ưng duyên:

Cõi Vô sắc: Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp hữu nhân liên quan những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do phi Bất tương ưng duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn…

  • ... Do phi Vô hữu duyên, do phi Ly duyên.
  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3, nên đếm như thế.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3, nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Vô gián 2, Liên tiếp 2, tất cả đều 2, Quả 1, Thực 2, Quyền 2, Thiền 2, Đạo 1, Tương ưng 2, Bất ly 2, nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng

 

Phần đồng sanh cũng như phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

59.

  • Pháp hữu nhân ỷ trượng pháp hữu nhân sanh ra do Nhân duyên: Hữu nhân căn (Sahetukamūlakaṃ) như phần liên quan.
  • Pháp vô nhân nhờ cậy pháp vô nhân... như phần liên quan.
  • Pháp hữu nhân ỷ trượng pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn hữu nhân ỷ trượng (nhờ cậy) vật, uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Uẩn hữu nhân ỷ trượng vật.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân ỷ trượng pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn hữu nhân nhờ cậy vật, sắc tâm ỷ trượng sắc đại sung, uẩn tương ưng và sắc tâm ỷ trượng si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Vật…

  • Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp hữu nhân và pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn... 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung. Sắc tâm nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn... sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung; 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn ... sắc tục sinh nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung.

60.

  • Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân. Sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp hữu nhân và pháp vô nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

1 uẩn vô nhân... 2 uẩn... sát-na tục sinh: Uẩn nhờ cậy vật, nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ... thân thức nhờ cậy thân xứ. Uẩn vô nhân nhờ cậy vật.

  • Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn hữu nhân nhờ cậy vật; uẩn tương ưng nhờ cậy si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si nhờ cậy vật.

  • Pháp hữu nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân và vật; 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si. 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật, 2 uẩn và si nhờ cậy 2 uẩn.

  1.  

Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do Trưởng duyên: Có 9 câu đề, chỉ có thời bình nhựt.

  1.  

Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do Vô gián duyên,... do Liên tiếp duyên.

  1.  
  • ... Do Đồng sanh duyên: Có 3 câu như phần liên quan
  • Pháp vô nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... thân thức nhờ cậy thân xứ, uẩn vô nhân nhờ cậy vật.
  • Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

Uẩn hữu nhân nhờ cậy vật, uẩn tương ưng nhờ cậy si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

Uẩn hữu nhân nhờ cậy vật. Sắc tâm nhờ cậy đại sung. Uẩn tương ưng và sắc tâm nhờ cậy si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Vật…

  • Pháp hữu nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:
  • 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn... .
  • 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn ... sát na tục sinh ….
  • Pháp vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:

Sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung. Sắc tâm nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si. Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Đồng sanh duyên:
  • 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung. 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật; 2 uẩn... sắc tâm nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung.
  • 3 uẩn và sắc tâm nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si; 2 uẩn... 3 uẩn và si nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật. 2 uẩn…
  • Sát-na tục sinh: 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn hữu nhân và vật, 2 uẩn... sắc tục sinh nhờ cậy uẩn hữu nhân và đại sung.
  1.  

Pháp hữu nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do Hỗ tương duyên,... tóm tắt... do Bất ly duyên.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

66.

  • Pháp vô nhân nhờ cậy pháp hữu nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp vô nhân nhờ cậy pháp vô nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

... 1 uẩn vô nhân... sát-na tục sinh:... luôn đến người Vô tưởng. Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ,... thân thức nhờ cậy thân xứ. Uẩn vô nhân và si nhờ cậy vật.

  • Pháp vô nhân nhờ cậy những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 3, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Y chỉ 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3,... tóm tắt... Đạo 3, Tương ưng 3, Bất ly 3, nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng

Phần y chỉ như phần ỷ trượng (paccayavarasadiso)

Phần Hòa Hợp (Saṅsatthavāra)

70.

  • Pháp hữu nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân hòa hợp pháp vô nhân sanh ra do Nhân duyên: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
  • Pháp hữu nhân hòa hợp những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si,... 2 uẩn…

71.

  • Pháp hữu nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si hòa hợp 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. 2 uẩn…

  • Pháp vô nhân hòa hợp pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân hòa hợp pháp vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp hữu nhân hòa hợp những pháp hữu nhân và vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn…

  1.  

Pháp hữu nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hữu nhân, 2 uẩn…

73.

Pháp hữu nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do Vô gián duyên,... do Liên tiếp duyên,... do Đồng sanh duyên,... tóm tắt…

74.

  • ... Do quả duyên: 1 uẩn quả hữu nhân... 2 uẩn... .
  • Pháp vô nhân hòa hợp pháp vô nhân sanh ra do quả duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn quả vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • ... Do Thiền duyên,... tóm tắt... do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 3, Cảnh 6, Trưởng 1, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Đồng sanh 6, Hỗ tương 6, Y chỉ 6, Cận y 6, Tiền sanh 6,... tóm tắt... Quả 2, Thực 6, Quyền 6, Thiền 6, Đạo 5, Bất ly 6, nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

76.

  • Pháp vô nhân hòa hợp pháp hữu nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp vô nhân hòa hợp pháp vô nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 2, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 6. Nên đếm như thế…

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Trưởng 3,... phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 3, phi Nghiệp 3, phi Quả 3, phi Bất tương ưng 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2, Vô gián 2,... tóm tắt... Nghiệp 2, Quả 1, Thực 2, Đạo 1, Bất ly 2, nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng.

Phần tương ưng như phần hòa hợp (saṅsaṭṭhavāra)

 

Phần Vấn Đề (Panhāvāra)

80.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Nhân duyên:

Nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Nhân duyên:

Nhân hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên, sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Nhân duyên:

Nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

81.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới,... thọ trì thanh tịnh giới... rồi phản khán lại phước thiện tạo chứa trước kia.
  • Xuất thiền phản khán thiền. Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... phiền não từng sanh trước kia... uẩn hữu nhân bằng cách vô thường... ưu sanh ra.
  • Thiện hay bất thiện vừa dứt thì tâm mót (tadārammaṇa) thuộc quả hữu nhân sanh ra. Tha tâm thông thấu rõ tâm người tề toàn tâm hữu nhân.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ; Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Uẩn hữu nhân làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông và vị lai thông bằng Cảnh duyên.
  • Uẩn hữu nhân khai đoan (mở mối) cho uẩn hữu nhân sanh ra.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cảnh duyên:

... Uẩn hữu nhân bằng lối vô thường... ưu phát sanh. Thiện hay bất thiện vừa dứt thì tâm mót (tadārammaṇa) là quả vô nhân phát sanh. Uẩn hữu nhân mở mối cho uẩn vô nhân và si sanh ra.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cảnh duyên:

Uẩn hữu nhân mở mối cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cảnh duyên:
  • Níp Bàn làm duyên cho khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên ... nhãn... vật... uẩn vô nhân và si bằng lối vô thường... ưu sanh ra.
  • Thiện, bất thiện vừa dứt thì tâm mót thuộc quả vô nhân sanh ra. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn vô nhân và si khai đoan cho uẩn vô nhân và si sanh ra.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cảnh duyên:
  • Chư Thánh phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), đạo, quả bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não vô nhân đã trừ trước... nhãn... vật... uẩn vô nhân và si bằng cách vô thường... ưu phát sanh.
  • Thiện, bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả hữu nhân sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng, tha tâm thông rõ biết tâm người tề toàn tâm vô nhân.
  • Uẩn vô nhân làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông bằng Cảnh duyên. Uẩn vô nhân và si mở mối cho uẩn hữu nhân sanh ra.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cảnh duyên:

Nhãn khai đoan cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra. nhĩ... vật... uẩn vô nhân và si khai đoan cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si khai đoan cho uẩn hữu nhân sanh ra.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si khai đoan (ārabbha) cho uẩn vô nhân và si sanh ra.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si khai đoan cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

82.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Trưởng duyên: Có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới: do nặng chấp về đó rồi phản khán thiền (jhāṇa)... chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán... quả... nặng về uẩn hữu nhân rồi thỏa thích hân hoan, do nặng chấp đó có thể ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên:
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên:

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Chư Thánh nặng chấp về Níp Bàn rồi phản khán. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh (vedanā), đạo, quả bằng Trưởng duyên. Nhãn... vật... uẩn vô nhân, do nặng chấp về đó rồi thỏa thích rất hân hoan, có thể làm cho ái sanh, tà kiến phát.

83.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Vô gián duyên: Uẩn hữu nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Thuận thứ (anuloma) làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), thuận thứ làm duyên dũ tịnh; chuyển tộc làm duyên cho đạo, dũ tịnh làm duyên cho đạo, đạo làm duyên cho quả, quả làm duyên cho quả, thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền.
  • Khi xuất thiền diệt thì tâm Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Tâm tử hữu nhân làm duyên cho tâm sanh (upatticitta) vô nhân bằng Vô gián duyên. Tâm hộ kiếp (bhavaṅga) hữu nhân làm duyên cho chiếu khán (āvajjana) bằng Vô gián. Tâm hộ kiếp hữu nhân làm duyên cho tâm hộ kiếp vô nhân bằng Vô gián duyên. Uẩn hữu nhân làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) vô nhân bằng Vô gián duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau và si bằng Vô gián duyên.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn vô nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn vô nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Chiếu khán (āvajjana) làm duyên cho ngũ thức (viññāṇa) bằng Vô gián duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Tâm tử vô nhân làm duyên cho tâm sanh hữu nhân bằng Vô gián duyên. Tâm hộ kiếp vô nhân làm duyên cho tâm hộ kiếp hữu nhân bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn vô nhân làm duyên cho quả sơ khởi hữu nhân bằng Vô gián duyên. Chiếu khán làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Vô gián duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau và si bằng Vô gián duyên.
  • Khai môn (āvajjana) làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) vô nhân bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  1.  
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân, Đồng sanh duyên: Như Đồng sanh duyên phần liên quan, đây không có duyên hiệp trợ (ghaṭanā).
  • ... bằng Hỗ tương duyên: Như phần liên quan.
  • ... bằng Y chỉ duyên: Như Y chỉ duyên phần liên quan, ở đây không có duyên hiệp trợ

85.

  • ... bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Cận y duyên.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho uẩn vô nhân và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cận y duyên: Có Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Thân lạc làm duyên cho thân lạc, thân khổ và si bằng Cận y duyên.
  • Thân khổ... âm dương (utu)... vật thực... chỗ ở làm duyên cho thân lạc, thân khổ và si bằng Cận y duyên.
  • Si làm duyên cho thân lạc, thân khổ và si bằng Cận y duyên. Thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực, chỗ ở và si làm duyên cho thân lạc, thân khổ và si bằng Cận y duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y,Vô gián cận y và Thuần cận y…
  • Thuần cận y như: Nương thân lạc mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng, nương thân khổ... âm dương, vật thực, chỗ ở... si có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng.
  • Nương thân lạc và si làm duyên cho đức tin... trí... ái... mong mỏi (patthāna), đạo, quả nhập thiền (phala samāpatti) bằng Cận y duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Thân lạc và si làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn vô nhân và si bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

86.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như:... nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả vô nhân sanh ra. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên. Vật làm duyên cho uẩn vô nhân và si bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như:... nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả hữu nhân sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như:... nhãn... vật mở mối cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Tiền sanh duyên.

87.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn hữu nhân sanh sau sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn vô nhân và si sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cố hưởng duyên: Trùng như Vô gián duyên (anantarasadisaṃ).

Dù Khai môn (āvajjana) hay hộ kiếp (bhavaṅga) đều không có trong Cố hưởng duyên, nên trừ ra 9 câu.

89.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Dị thời nghiệp duyên: Có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư hữu nhân làm duyên cho uẩn hữu nhân thuộc quả bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Dị thời nghiệp duyên: Có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư hữu nhân làm duyên cho uẩn vô nhân thuộc quả và sắc tục sinh (kaṭattārūpa) bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Dị thời nghiệp duyên: Có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư hữu nhân làm duyên cho uẩn hữu nhân thuộc thuộc quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Dị thời nghiệp duyên:

Tư vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.

90.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Quả duyên:

1 uẩn hữu nhân thuộc quả làm duyên cho 3 uẩn... 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Quả duyên:

Uẩn hữu nhân thuộc quả làm duyên cho sắc tâm bằng Quả duyên. Sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Quả duyên:

1 uẩn hữu nhân thuộc quả làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm... 2 uẩn ...Sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Quả duyên:

1 uẩn vô nhân thuộc quả làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm... 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng Quả duyên.

91.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Thực duyên có 3 câu.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Thực duyên:

Thực vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên. Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên.

92.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Quyền duyên có 3 câu.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Quyền duyên:
  • Quyền vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm và Quyền duyên. Sát-na tục sinh...
  • Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức, thân quyền làm duyên cho thân thức bằng Quyền duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.

93.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Thiền duyên có 3 câu.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Thiền duyên:

Chi thiền vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thiền duyên. Sát-na tục sinh...

  1.  

Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Đạo duyên có 3 câu.

  1.  

Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Tương ưng duyên trùng như Tương ưng duyên về phần liên quan, nên sắp có 6 câu đề.

96.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn hữu nhân làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn vô nhân làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên. Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên, vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn vô nhân và si bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô nhân và si làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

97.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Hiện hữu duyên: 1 uẩn hữu nhân làm duyên cho 3 uẩn... 2 uẩn…Sát-na tục sinh...
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh...
  • Hậu sanh như: Uẩn hữu nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn hữu nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho 3 uẩn với si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn vô nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Tái tục sắp luôn đến người Vô tưởng.
  • Tiền sanh như:... nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa dứt thì tâm mót thuộc quả vô nhân sanh ra.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Hiện hữu duyên. Vật làm duyên cho uẩn vô nhân và si bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô nhân và si làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh: Vật làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: .. Nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa dứt thì tâm mót (tadārammaṇa) là quả hữu nhân sanh ra; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Vật làm duyên cho uẩn hữu nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như:... nhãn... vật mở mối cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 1 uẩn hữu nhân và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn…
  • Đồng sanh như: 1 uẩn hữu nhân và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn…
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn hữu nhân và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh như: Uẩn hữu nhân và đại sung làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật làm duyên cho si bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn hữu nhân và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn hữu nhân và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật làm duyên cho 3 uẩn và si bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn…
  1.  

Nhân 6, Cảnh 9, Trưởng 4, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 4, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 3, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

99.

  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp vô nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên cho pháp vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp hữu nhân và vô nhân làm duyên những pháp hữu nhân và vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9,... tóm tắt... tất cả đều 9, phi Bất ly 9, nên đếm như thế.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 6,... phi Trưởng 6, phi Vô gián 6, phi Liên tiếp 6, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 6, .. tóm tắt... phi Đạo 6, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 6, phi Ly 6; nên đếm như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 4, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 4, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 3, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng

Dứt nhị đề hữu nhân (sahetukaduka)

------

 

 

 

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG NHÂN (HETU SAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

103.

  • Pháp tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh... .
  • Pháp bất tương ưng nhân liên quan pháp tương ưng nhân sanh ra do Nhân duyên:
  • Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng nhân. Sát-na tục sinh... Nên phân rộng nhân này như nhị đề hữu nhân (sahetukaduka) không chi khác.

Dứt nhị đề tương ưng nhân

------

 

NHỊ ĐỀ NHÂN HỮU NHÂN (HETUSAHETUKADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

104.

  • Pháp nhân và hữu nhân liên quan pháp nhân và hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

Vô sân và vô si liên quan vô tham. Nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ). Si liên quan tham; nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh: Vô sân và vô si liên quan vô tham; nên sắp cách luân.

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân liên quan pháp nhân và hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan nhân. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân liên quan pháp nhân hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

Vô sân, vô si và uẩn tương ưng liên quan vô tham. Nên sắp cách luân. Si và uẩn tương ưng liên quan tham. Nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân liên quan pháp hữu nhân mà phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân mà phi nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân và hữu nhân liên quan pháp hữu nhân mà phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

Nhân liên quan uẩn hữu nhân mà phi nhân. Sát-na tục sinh... .

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân liên quan pháp hữu nhân phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và nhân liên quan 1 uẩn hữu nhân phi nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân hữu nhân liên quan những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

Vô sân và vô si liên quan vô tham và uẩn tương ưng. Nên sắp cách luân. Si liên quan tham và uẩn tương ưng. Nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh...

  • Pháp hữu nhân phi nhân liên quan những pháp hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn hữu nhân phi nhân và nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân liên quan những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với vô sân và vô si liên quan 1 uẩn hữu nhân phi nhân và vô tham, 2 uẩn... sát-na tục sinh... tóm tắt... nên đếm như thế.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9,... tóm tắt... tất cả đều 9, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng

  1.  
  • Pháp nhân và hữu nhân liên quan pháp nhân và hữu nhân sanh ra do phi Trưởng duyên:

Vô sân, vô si liên quan vô tham; nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh... nên sắp đầy
đủ 9 câu đề.

  • ... Do phi Tiền sanh duyên có 9 câu.
  • ... Do phi Hậu sanh duyên có 9 câu.
  • ... Do phi Cố hưởng duyên có 9 câu.

107.

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân liên quan pháp nhân và hữu nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng liên quan nhân.

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân liên quan pháp hữu nhân mà phi nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan uẩn hữu nhân phi nhân.

  • Pháp hữu nhân phi nhân liên quan những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan nhân và uẩn tương ưng.

  • ... Do phi Quả duyên,... do pháp Bất tương ưng duyên.
  1.  

Phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Trưởng 9,... phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9; nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Trưởng duyên có Nhân 9,... Cảnh 9, Vô gián 9,... tóm tắt... Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng.

Dù phần đồng sanh (sahajātavara), phần ỷ trượng (paccayavāra), phần y chỉ (nissayavāra), phần hòa hợp (saṃsatthavāra), phần tương ưng (sampayuttavāra) cũng như phần liên quan (paṭiccavārasadiso).

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

111.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Nhân duyên:

Vô tham làm duyên cho vô sân và vô si bằng Nhân duyên. Như phần liên quan

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Nhân duyên:

Nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh...

  • Pháp nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Nhân duyên:

Vô tham làm duyên cho vô sân, vô si và uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Nên sắp rộng (vitthāretabbaṃ).

112.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân khai đoan (ārabbha) nhân sanh ra.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân mở mối cho uẩn hữu nhân mà phi nhân sanh ra.

  • Pháp nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân mở mối cho nhân và uẩn tương ưng sinh ra.

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Cảnh duyên
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới,... thọ trì thanh tịnh giới rồi nhớ lại, phản khán (paccavekkhati) phước thiện đã tạo chứa trước kia.
  • Xuất thiền rồi phản khán thiền. Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, nhớ phiền não đã trừ... xét phiền não hạn chế, nhớ rõ phiền não đã từng sanh trước kia.
  • ... uẩn hữu nhân phi nhân bằng cách vô thường... ưu phát sanh.
  • Tha tâm thông thấu rõ tâm người khác đang đầy đủ tâm hữu nhân phi nhân.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ; Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ bằng Cảnh duyên.
  • Uẩn hữu nhân phi nhân làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông và vị lai thông bằng Cảnh duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... giải như câu đầu không chi khác.

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... trùng như câu đầu không chi khác.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng khai đoan cho nhân sanh ra.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng khai đoan cho uẩn hữu nhân phi nhân sanh ra.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên:

Nhân và uẩn tương ưng khai đoan cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.

113.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng chấp về nhân rồi làm cho nhân phát sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Nhân và trưởng hữu nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về nhân rồi làm cho uẩn hữu nhân phi nhân sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Nhân và trưởng hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về nhân rồi làm cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Nhân và trưởng hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và nhân bằng Trưởng duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, ... thọ trì thanh tịnh giới rồi do nặng chấp (thiện đã tạo chứa) trước mới nhớ lại phản khán; sau khi xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán. Chư Thánh ra khỏi đạo nặng về đạo rồi... nặng về quả rồi phản khán. nặng về uẩn hữu nhân phi nhân mới thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp ấy làm cho ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu nhân phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... trùng như câu đầu.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... trùng như câu đầu.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu nhân phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và nhân bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về nhân và uẩn tương ưng rồi làm cho nhân sanh ra.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về nhân và uẩn tương ưng rồi làm cho uẩn hữu nhân phi nhân sanh ra.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về nhân và uẩn tương ưng rồi làm cho nhân và uẩn tương ưng sanh ra.

114.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân sanh trước trước làm duyên cho nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu nhân mà phi nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân sanh trước trước làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn hữu nhân mà phi nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu nhân mà phi nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Thuận thứ (anuloma) làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū) thuận thứ làm duyên cho dũ tịnh (vedāna)... tóm tắt... khi xuất thiền diệt, tâm Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn hữu nhân mà phi nhân sanh trước trước làm duyên cho nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc... tóm tắt... .

  • Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn hữu nhân phi nhân sanh trước trước làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc... .

Hữu nhân phi nhân căn có 3 câu như một.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho uẩn hữu nhân phi nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Vô gián duyên:

Nhân và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  1.  

Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Đồng sanh duyên, ... bằng Hỗ tương duyên,... bằng Y chỉ duyên. Cả 3 duyên này như phần liên quan trong Nhân duyên.

116.

  • Pháp nhân hữu nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân làm duyên cho nhân bằng Cận y duyên. Nhân làm duyên cho uẩn hữu nhân phi nhân bằng Cận y duyên. Nhân làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

Tất cả vấn đề căn (pañhānaṃ mūlāni) chỉ có 2 như thế.

  • Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến.
  • Nương giới... mong mỏi (patthāna) mạnh có thể bố thí... cho đến phá hòa hợp Tăng.
  • Đức tin... mong mỏi làm duyên cho đức tin... mong mỏi bằng Cận y duyên.

Trong hữu nhân phi nhân căn nên phân rộng theo nhân này, còn ngoài ra đó chỉ có 2 câu đề.

  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho nhân bằng Cận y duyên. Nên hỏi đến 2 căn. Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho uẩn hữu nhân phi nhân bằng Cận y duyên; nên hỏi đến căn. Nhân và uẩn tương ưng làm duyên cho nhân và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

117.

Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Cố hưởng duyên cũng như Vô gián duyên.

118.

  • Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) hữu nhân phi Phân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư hữu nhân phi nhân làm duyên cho uẩn quả hữu nhân phi nhân bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư hữu nhân phi nhân làm duyên cho nhân tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư hữu nhân phi nhân làm duyên cho nhân thuộc Dị thục quả bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh duyên và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư hữu nhân phi nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và nhân bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư (cetanā) hữu nhân phi nhân làm duyên cho uẩn quả và nhân bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Quả duyên:

Vô tham thuộc quả làm duyên cho vô sânVô si bằng Quả duyên. Sát-na tục sinh: Vô tham…

Nên sắp rộng như Nhân duyên, nên nhận rõ ràng là quả có cả 9 câu đề.

  1.  

Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Thực duyên có 3 câu.

  1.  

Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Quyền duyên nên quyết định là Quyền duyên có 9 câu đầy đủ.

  1.  

Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Thiền duyên có 3 câu.

  1.  

Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Đạo duyên,... bằng Tương ưng duyên, bằng Hiện hữu duyên, bằng Vô hữu duyên, bằng Ly duyên, bằng Bất ly duyên.

  1.  

Nhân 3, phi Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 9, Thực 3, Quyền 9, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng

125.

  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp nhân và hữu nhân làm duyên cho những pháp nhân và hữu nhân với hữu nhân mà phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân mà phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân mà phi nhân làm duyên cho pháp nhân và hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp nhân hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho pháp hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân làm duyên cho những pháp nhân hữu nhân và hữu nhân phi nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9,... tóm tắt... tất cả đều 9; nên đếm như thế.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3,... tóm tắt... tất cả đều 3, phi Đạo 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3; nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng và đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 3, Hỗ tương 3, Y chỉ 3, Cận y 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 3, Hiện hữu 3, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng

Hết nhị đề nhân hữu nhân(hetusahetukadukaṃ)

------

 

 

NHỊ ĐỀ NHÂN TƯƠNG ƯNG NHÂN (HETU HETU SAMPAYUTTADUKAṂ)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp nhân tương ưng nhân liên quan pháp nhân tương ưng nhân sanh ra do Nhân duyên:

  • Vô sân, vô si liên quan vô tham. Nên sắp cách luân. Si liên quan tham. Nên sắp cách luân. Sát-na tục sinh... .
  • Nên phân rộng ra như nhị đề nhân và hữu nhân (Hetu ceva sahetukaduka) không chi khác.

Dứt nhị đề nhân tương ưng nhân

------

                                                                                         

NHỊ ĐỀ PHI NHÂN HỮU NHÂN (NA HETUSAHETUKADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

130.

  • Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn phi nhân hữu nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh:... phi nhân hữu nhân.

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi nhân hữu nhân. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân hữu nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

... tóm tắt... 3 đại sung liên quan 1 đại sung. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên: Sát-na tục sinh:

Uẩn phi nhân hữu nhân liên quan vật (vatthu).

  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sát-na tục sinh: Uẩn phi nhân hữu nhân liên quan vật. Sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp phi nhân hữu nhân liên quan những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi nhân hữu nhân và vật; 2 uẩn... .

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi nhân hữu nhân và đại sung. Sát-na tục sinh... .

  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân liên quan những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi nhân hữu nhân và vật; 2 uẩn... sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan uẩn phi nhân hữu nhân và đại sung.

131.

  • Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn phi nhân hữu nhân; 2 uẩn... sát-na tục sinh... .

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

1 uẩn phi nhân vô nhân... sát-na tục sinh... .

  • Pháp phi nhân hữu nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Sát-na tục sinh: Uẩn phi nhân hữu nhân liên quan vật (vatthu).

  • Pháp phi nhân hữu nhân liên quan những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh ra do Cảnh duyên:

Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi nhân hữu nhân và vật, 2 uẩn... tóm tắt... nên phân như thế.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 4, Trưởng 5, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 4, Tiền sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9,... tóm tắt... tất cả đều 9, Tương ưng 4, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng

  1.  

Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi nhân vô nhân. 2 uẩn... Tục sinh luôn đến người Vô tưởng không có si.

134.

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi nhân hữu nhân.

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan pháp phi nhân vô nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi nhân vô nhân. Sát-na tục sinh... luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp phi nhân vô nhân liên quan những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi nhân hữu nhân và đại sung. Sát-na tục sinh... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3; nên đếm như thế.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Vô gián 9, phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 9, phi Y chỉ 9, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 1, phi Quả 5, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Hiện hữu 3, phi Bất ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... tóm tắt... phi Thực 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 1, phi Ly 1, phi Bất ly 1.

Dứt đối lập, thuận tùng

 

Phần đồng sanh (sahajātavāra) cũng phân như thế.

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

138.

  • Pháp phi nhân hữu nhân nhờ cậy pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do Nhân duyên có 3 câu.
  • Pháp phi nhân vô nhân nhờ cậy pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

3 đại sung nhờ cậy 1 đại sung; sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh nhờ cậy đại sung.

  • Pháp phi nhân hữu nhân nhờ cậy pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn phi nhân hữu nhân nhờ cậy vật. Sát-na tục sinh...

  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân nhờ cậy pháp phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn phi nhân hữu nhân nhờ cậy vật. Sắc tâm nhờ cậy đại sung. Sát-na tục sinh...

  • Pháp phi nhân hữu nhân nhờ cậy những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân sanh ra do Nhân duyên:

Duyên hiệp trợ (ghaṭanā) có 3 câu; về bình nhựt (pavatti) và tục sinh (paṭisandhi)  nên sắp đầy đủ... .

  1.  

Nhân 9, Cảnh 4, Bất ly 9, nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3,... tóm tắt... phi Ly 3.

Dứt đối lập (paccanīya)

 

Phần y chỉ (nissayavāra) như phần ỷ trượng (pacayavarasadiso).

Phần Hòa Hợp (Saṃsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp phi nhân hữu nhân hòa hợp pháp phi nhân hữu nhân sanh ra do Nhân duyên:

... 1 uẩn phi nhân hữu nhân. Sát-na tục sinh... .

  1.  

Nhân 1, Cảnh 2, Trưởng 1, Vô gián 2. Tất cả đều 2, Đạo 1, Bất ly 2.

Dứt thuận tùng (anuloma)

  1.  

Pháp phi nhân vô nhân hòa hợp pháp phi nhân vô nhân sanh ra do phi Nhân duyên:

... 1 uẩn phi nhân vô nhân. Uẩn phi nhân vô nhân. Sát-na tục sinh... .

  1.  

Phi Nhân 1, phi Trưởng 2, phi Tiền sanh 2, phi Hậu sanh 2, phi Cố hưởng 2, phi Nghiệp 2, phi Quả 2, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 2.

Dứt đối lập (paccanīya)

Đếm 2 cách ngoài ra, cũng như đây.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

145.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh giới... do đó phản khán phước thiện chứa để trước kia. Xuất thiền…
  • Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... trước kia... uẩn phi nhân hữu nhân bằng lối vô thường... ưu sanh ra.
  • Dứt thiện và bất thiện thì tâm mót là quả phi nhân hữu nhân sanh ra. Tha tâm thông rõ tâm người khác tề toàn (Samaṅgi) tâm phi nhân hữu nhân.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ; Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông bằng Cảnh duyên.
  • Uẩn phi nhân hữu nhân mở mối cho uẩn phi nhân hữu nhân sanh ra.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Cảnh duyên:

... uẩn phi nhân hữu nhân bằng vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa diệt thì tâm mót là quả phi nhân vô nhân sanh ra. Uẩn phi nhân hữu nhân mở mối cho uẩn phi nhân vô nhân sanh ra.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân bằng Cảnh duyên:
  • Níp Bàn làm duyên cho khai (ý) môn bằng Cảnh duyên. Nhãn... vật... uẩn phi nhân vô nhân bằng cách vô thường... ưu sanh ra.
  • Khi thiện và bất thiện vừa diệt thì tâm mót là quả phi nhân vô nhân sanh ra. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên.
  • Uẩn phi nhân vô nhân mở mối cho uẩn phi nhân vô nhân sanh ra.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cảnh duyên:
  • Chư Thánh phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), đạo, quả bằng Cảnh duyên.
  • Nhãn... vật... uẩn phi nhân vô nhân bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa diệt thì tâm mót là quả phi nhân hữu nhân sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ tâm người tề toàn tâm phi nhân vô nhân. Uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, vị lai thông bằng Cảnh duyên.
  • Uẩn phi nhân vô nhân mở mối cho uẩn phi nhân hữu nhân sanh ra.

146.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới do nặng về đó rồi phản khán, nhớ lại phước thiện đã làm chứa để trước kia.
  • Xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán. Chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán, nặng về quả rồi phản khán, nặng về uẩn phi nhân hữu nhân rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Trưởng duyên:
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi nhân hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Chư Thánh nặng về Níp Bàn rồi phản khán; Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên.

  • Nhãn... vật... nặng về uẩn phi nhân vô nhân rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng chấp đó nên ái sanh tà kiến phát.

147.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi nhân hữu nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc... Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Vô gián duyên:
  • Tâm tử (Cuticitta) phi nhân hữu nhân làm duyên cho tâm sanh (upatticitta) phi nhân vô nhân bằng Vô gián duyên.
  • hộ kiếp phi nhân hữu nhân làm duyên cho Khai môn, hộ kiếp phi nhân hữu nhân làm duyên cho hộ kiếp phi nhân vô nhân. Uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) phi nhân vô nhân bằng Vô gián duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi nhân vô nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân vô nhân sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Khán (ngũ) môn làm duyên cho ngũ thức (viññāṇa) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên:

Tâm tử phi nhân vô nhân làm duyên cho tâm sanh phi nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên. khán (ý) môn làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên. Uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho quả sơ khởi phi nhân hữu nhân bằng Vô gián duyên.

  1.  
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên, có 7 câu không có duyên hiệp trợ (ghaṭanā).
  • ... bằng Hỗ tương duyên có 6 câu đề;... bằng Y chỉ duyên: bình nhựt (pavatti) và tục sinh (paṭisandhi) có 7 câu đề; không có duyên hiệp trợ (ghaṭanā).

149.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... tóm tắt... gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới... mong mỏi mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Nương đức tin... mong mỏi làm duyên cho đức tin... mong mỏi; đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh làm duyên cho thân lạc thân khổ bằng Cận y duyên. Nương giới... mong mỏi làm duyên cho thân lạc, thân khổ bằng Cận y duyên. nương đức tin... mong mỏi làm duyên cho thân lạc, thân khổ bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương thân lạc làm duyên cho thân lạc thân khổ bằng Cận y duyên. nương thân khổ... quý tiết (utu)... vật thực... chỗ ở làm duyên cho thân lạc, thân khổ bằng Cận y duyên. Thân lạc, thân khổ, quý tiết, vật thực, chỗ ở làm duyên cho thân lạc, thân khổ bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương thân lạc mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Nuơng thân khổ... quý tiết... vật thực... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp tăng. Nương thân lạc... chỗ ở làm duyên cho đức tin... mong mỏi bằng Cận y duyên.

150.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh, Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa diệt thì tâm mót là quả phi nhân vô nhân sanh ra. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức. Thân xứ làm duyên cho thân thức. Vật làm duyên cho uẩn phi nhân vô nhân bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh, Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa dứt thì tâm mót là quả phi nhân hữu nhân sanh ra;
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân bằng Tiền sanh duyên.

151.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

152.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cố hưởng duyên:

Uẩn phi nhân hữu nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên. thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc. Thuận thứ làm duyên cho dũ tịnh. Chuyển tộc làm duyên cho đạo, dũ tịnh làm duyên cho đạo bằng Cố hưởng duyên.

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Cố hưởng duyên:

Uẩn phi nhân vô nhân sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi nhân vô nhân sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên.

153.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn quả phi nhân hữu nhân bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi nhân hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn quả phi nhân vô nhân và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi nhân hữu nhân làm duyên cho uẩn quả phi nhân hữu nhân và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Dị thời nghiệp duyên:

Đồng sanh như: Tư phi nhân vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên. Sát-na tục sinh: Tư phi nhân vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.

154.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Quả duyên có 3 câu.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Quả duyên có 1 câu.

155.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Thực duyên có 3 câu.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Thực duyên:

Thực phi nhân vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên. Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên.

156.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Quyền duyên có 3 câu.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Quyền duyên:

Quyền phi nhân vô nhân làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Quyền duyên. Sát-na tục sinh: Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.

  1.  
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Thiền duyên: Sắp cả 4 cách.
  • ... bằng Đạo duyên có 3 câu.

158.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Tương ưng duyên:

1 uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho 3 uẩn... Sát-na tục sinh...

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Tương ưng duyên:

1 uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho 3 uẩn... Sát-na tục sinh...

159.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh...
  • Hậu sanh như: Uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên, vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn phi nhân vô nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân bằng Bất tương ưng duyên.

160.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho 3 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:... nêu ra không giải (peyyālaṃ).
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn phi nhân hữu nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh... .

  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sắp luôn đến người Vô tưởng.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Nhãn xứ... thân xứ làm duyên cho thân thức. Vật làm duyên cho uẩn phi nhân vô nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi nhân vô nhân làm duyên cho thân ấy sanh trước. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy; sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho uẩn phi nhân hữu nhân bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Khi thiện và bất thiện vừa diệt thì tâm mót là quả phi nhân hữu nhân sanh ra.
  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh.

Đồng sanh như: 1 uẩn phi nhân hữu nhân và vật làm duyên cho 3 uẩn... Sát-na tục sinh: 1 uẩn phi nhân hữu nhân và vật làm duyên cho 3 uẩn…

  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi nhân hữu nhân và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi nhân hữu nhân và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi nhân hữu nhân và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  1.  

Cảnh 4, Trưởng 4, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 7, Hỗ tương 6, Y chỉ 7, Cận y 4, Tiền sanh 2, Hậu sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 4, Quả 4, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 3, Tương ưng 2, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 7, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 7. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng

162.

  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân hữu nhân làm duyên cho những pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân bằng Đồng sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân hữu nhân bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp phi nhân hữu nhân và phi nhân vô nhân làm duyên cho pháp phi nhân vô nhân bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  1.  

Phi Nhân 7, phi Cảnh 7,... tóm tắt.. tất cả đều 7, phi Đồng sanh 6, phi Hỗ tương 6, phi Cận y 6, tất cả đều 7, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 5, phi Hiện hữu 5, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 5. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Cảnh duyên có phi Trưởng 4,... phi Vô gián 4, tất cả đều 4, phi Vô hữu 4, phi Ly 4, phi Bất ly 4. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 4,... Trưởng 4, Bất ly 7. Nên đếm như thế.

Dứt đối lập, thuận tùng

Hết nhị đề phi nhân hữu nhân (na hetusahetukaduka)

------

 

 

NHỊ ĐỀ HỮU DUYÊN (SAPPACCAYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu duyên, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật;... 1 đại sung; sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  1.  

Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh ra do Cảnh duyên:... tóm tắt... do Bất ly duyên.

  1.  

Nhân 1, Cảnh 1,... tóm tắt... Bất ly 1.

Dứt thuận tùng

  1.  

Pháp hữu duyên liên quan pháp hữu duyên sanh ra do phi Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu duyên thuộc vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh vô nhân:... luôn đến người Vô tưởng.
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật... tóm tắt…
  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 1, phi Trưởng 1, phi Ly 1.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 1,... phi Trưởng 1,... tóm tắt... phi Ly 1.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1,... tóm tắt... Bất ly 1.

Dứt đối lập, thuận tùng

 

Phần đồng sanh cũng như phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

  1.  

Pháp hữu duyên ỷ truợng pháp hữu duyên sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng (paccayā) 1 uẩn hữu duyên. Sát-na tục sinh: Vật nhờ cậy (paccayā) uẩn, uẩn nhờ cậy vật;... 1 đại sung; uẩn hữu duyên nhờ cậy vật (vatthu).

  1.  

Pháp hữu duyên nhờ cậy pháp hữu duyên sanh ra do Cảnh duyên,... tóm tắt…

Dù phần ỷ trượng, y chỉ, hòa hợp, tương ưng cũng nên phân rộng như đây.

Nên phân rộng tất cả duyên đều có 1 câu đề.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāro)

  1.  

Pháp hữu duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Nhân duyên:

Nhân hữu duyên làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh...

176.

  • Pháp hữu duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh giới... rồi nhớ lại, phản khán phước thiện đã tạo chứa trước kia.
  • Xuất thiền phản khán thiền. Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả... phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia.
  • Nhãn... vật... uẩn hữu duyên bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm hữu duyên.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ; Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn hữu duyên làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và chiếu khán (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Pháp vô duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Cảnh duyên:

Chư Thánh phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả, khán môn (āvajjana) bằng Cảnh duyên.

177.

  • Pháp hữu duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, …thọ trì thanh tịnh giới.. rồi nặng về đó mới nhớ lại... trước kia... thiền... chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán, nặng về quả…;
  • Nhãn... vật... nặng về uẩn hữu duyên rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng hữu duyên làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp vô duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Chư Thánh nặng về Níp Bàn rồi phản khán. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên.

  1.  

Pháp hữu duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Vô gián duyên,... tóm tắt... bằng Cận y duyên, Cận y căn có 2 câu đề;... bằng Tiền sanh duyên,... tóm tắt... bằng Bất ly duyên. Tất cả đều có 1 câu đề.

  1.  

Nhân 1, Cảnh 2, Trưởng 2, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 1, Hỗ tương 1, Y chỉ 1, Cận y 2, Tiền sanh 1, tất cả đều 1, Bất ly 1. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng

180.

  • Pháp hữu duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp vô duyên làm duyên cho pháp hữu duyên bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 1, phi Trưởng 2, phi Vô gián 2, phi Liên tiếp 2,... tóm tắt... phi Cận y 2, phi Tiền sanh 2,... tóm tắt... phi Ly 2, phi Bất ly 2, nên đếm như thế.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 1,... phi Trưởng 1, phi Vô gián 1, phi Liên tiếp 1, phi Hỗ tương 1, phi Cận y 1,... tóm tắt... phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 1, phi Ly 1. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Trưởng 2, Vô gián 1,... tóm tắt... Cận y 2, Tiền sanh 1,... tóm tắt... Bất ly 1. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

Hết nhị đề hữu duyên (sappaccayadukaṃ niṭṭhitaṃ)

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ HỮU VI (SAṄKHATADUKAṂ)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp hữu vi liên quan pháp hữu vi sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hữu vi. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật;... 1 đại sung. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

Nhị đề này trùng như nhị đề hữu duyên không chi khác.

------

 

NHỊ ĐỀ HỮU KIẾN (SANIDASSANADUKAṂ)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāro)

185.

  • Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn vô kiến và sắc tâm thuộc vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 3 uẩn và sắc tục sinh vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn…
  • Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật;... 1 đại sung. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô kiến liên quan đại sung.
  • Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm hữu kiến liên quan uẩn vô kiến. Sát-na tục sinh: Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến liên quan đại sung.

  • Chư pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm hữu kiến vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn.... Sát-na tục sinh: Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến và vô kiến liên quan đại sung.

  1.  

Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn... sát-na tục sinh... uẩn liên quan vật.

187.

  • Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn và sắc tâm vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn... 3 đại sung liên quan 1 đại sung, 2 đại sung... sắc tâm thuộc y sinh vô kiến liên quan đại sung.

  • Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Trưởng duyên:

Sắc tâm hữu kiến liên quan uẩn vô kiến. Sắc tâm thuộc y sinh hữu kiến liên quan đại sung.

  • Chư pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn và sắc tâm thuộc hữu kiến và vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn...; sắc tâm thuộc y sinh hữu kiến và vô kiến liên quan đại sung,... tóm tắt... nên sắp rộng.

  1.  

Nhân 3, Cảnh 1, Trưởng 3, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 3, Hỗ tương 1, Y chỉ 3, Cận y 1, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 3, Quả 3, tất cả đều 3, Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 3, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 1. Nên đếm như thế.

Dứt thuận thứ (anuloma)

189.

  • Pháp vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do phi Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh vô nhân: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô kiến liên quan đại sung;... sắc ngoại,... sắc vật thực... sắc âm dương (utujarūpa)... người Vô tưởng (asaññasattānaṃ)
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
  • Pháp hữu kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do phi Nhân duyên:

Sắc tâm hữu kiến liên quan uẩn vô kiến vô nhân. Sát-na tục sinh: Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến liên quan đại sung;... sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng: Sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến liên quan đại sung.

  • Chư pháp hữu kiến và vô kiến liên quan pháp vô kiến sanh ra do phi Nhân duyên:
  • Sắc tâm hữu kiến và vô kiến liên quan 1 uẩn vô kiến vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương liên quan đại sung.
  • Người Vô tưởng: Sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến và vô kiến liên quan đại sung. Nên sắp như thế này.
  1.  

Phi Nhân 3, phi Cảnh 3, phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 3, phi Hậu sanh 3, phi Cố hưởng 3, phi Nghiệp 3, phi Quả 3, phi Thực 3, phi Quyền 3, phi Thiền 3, phi Đạo 3, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, tất cả đều 3, phi Nghiệp 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 3, Hỗ tương 1, phi Y chỉ 3, phi Cận y 1, phi Tiền sanh 1, phi Cố hưởng 1, phi Nghiệp 3,... tóm tắt... phi Thiền 3, phi Đạo 1, phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 3, phi Hiện hữu 3, phi Vô hữu 1, phi Ly 3, phi Bất ly 3

Dứt đối lập, thuận tùng

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

  1.  

Pháp vô kiến nhờ cậy pháp vô kiến sanh ra do Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm vô kiến nhờ cậy (ỷ trượng) 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật nhờ cậy uẩn, uẩn nhờ cậy vật,... nhờ cậy 1 đại sung.
  • Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô kiến nhờ cậy đại sung; uẩn vô kiến nhờ cậy vật.

(Dù ngoài ra đây) nên sắp 2 câu đề như thế này.

  1.  

Pháp vô kiến nhờ cậy pháp vô kiến sanh ra do Cảnh duyên: 1 uẩn vô kiến... 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn nhờ cậy vật; nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ, thân thức nhờ cậy thân xứ, uẩn vô kiến nhờ cậy vật,... tóm tắt…

195.

Nhân 3, Cảnh 1, Trưởng 3... tóm tắt... Bất ly 3.

Dứt thuận tùng

  1.  

Pháp vô kiến nhờ cậy pháp vô kiến sanh ra do phi Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm vô kiến nhờ cậy 1 uẩn vô kiến vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh vô nhân... luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ, thân thức nhờ cậy thân xứ; uẩn vô kiến vô nhân nhờ cậy vật. Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật nhờ cậy uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.

 (Ngoài ra đây), nên sắp có 2 câu đề,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 3, phi Cảnh 3, phi Ly 3.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Nghiệp 1, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Đạo 1, Bất ly 3.

Dứt đối lập, thuận tùng

Phần y chỉ (nissayavāra) cũng sắp như thế.

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp vô kiến hòa hợp pháp vô kiến sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn vô kiến, 2 uẩn... Tục sinh…

  1.  

Pháp vô kiến hòa hợp pháp vô kiến sanh ra do Cảnh duyên: Tất cả đây nên phân với những duyên có hiệp trợ (ghaṭanā).

Phần tương ưng cũng như phần hòa hợp (saṅsaṭṭha)

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

202.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Nhân duyên: Nhân vô kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô kiến bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh…
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Nhân duyên: Nhân vô kiến làm duyên cho sắc tâm hữu kiến bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh…
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến và pháp vô kiến bằng Nhân duyên: Nhân vô kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm hữu kiến vô kiến bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh…

203.

  • Pháp hữu kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cảnh duyên:
  • Sắc hữu kiến bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn... sắc xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Cảnh duyên.
  • Uẩn hữu kiến làm duyên cho thần thông, túc mạng thông, vị lai thông và chiếu khán (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh nghiệp (uposathakammaṃ) rồi phản khán, nhớ lại phước thiện đã làm chứa để trước kia; xuất thiền phản khán thiền.
  • Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh, đạo, quả, chiếu khán bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não đã trừ... phiền não chất chứa... phiền não đã từng sanh trước kia...
  • Nhãn, thân, thinh, vật... uẩn vô kiến bằng cách vô thường ... ưu sanh ra.
  • Thiên nhĩ nghe tiếng, tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm vô kiến.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Thinh xứ làm duyên cho nhĩ thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Uẩn vô kiến làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và chiếu khán (āvajjana) bằng Cảnh duyên.

204.

  • Pháp hữu kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng chấp về sắc vô kiến rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến sanh.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí,... nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh nghiệp (Uposathakammaṃ) rồi nặng về đó... phước thiện tạo chứa trước... xuất thiền …;
  • Chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi... nặng về quả rồi... Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên;
  • Nhãn... vật... nặng về uẩn vô kiến rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh tà kiến sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô kiến bằng Trưởng duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô kiến làm duyên cho sắc tâm hữu kiến bằng Trưởng duyên

  • Pháp vô kiến làm duyên cho những pháp hữu kiến và vô kiến bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm hữu kiến bằng và vô kiến bằng Trưởng duyên.

  1.  

Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Vô gián duyên:

Uẩn vô kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn vô kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên. thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc, chuyển tộc làm duyên cho Đạo; Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  1.  

Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 3 câu,... bằng Hỗ tương duyên có 1 câu,... bằng Y chỉ duyên có 3 câu.

  1.  
  • Pháp hữu kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cận y duyên có Cảnh cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: người mong mỏi đầy đủ sắc đẹp (vaṇṇasampadaṃ) nên bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh giới;
  • Mong mỏi tài sản nhan sắc (vaṇṇasampadā), đức tin... hi vọng (patthanā) làm duyên cho thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cận y duyên: Có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nặng về đức tin có thể bố thí... làm cho nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến; giới... nặng về chỗ ở có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

208.

  • Pháp hữu kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Tiền sanh duyên:

Sắc hữu kiến bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Tiền sanh duyên.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra. thiên nhĩ nghe tiếng. Thinh xứ làm duyên cho nhĩ thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức. Vật làm duyên cho uẩn vô kiến bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp hữu kiến và vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:

Sắc xứ và vật làm duyên cho uẩn vô kiến bằng Tiền sanh duyên. Sắc xứ và nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Tiền sanh duyên.

209.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn vô kiến sanh sau làm duyên cho thân vô kiến ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn vô kiến sanh sau làm duyên cho thân hữu kiến sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho những pháp hữu kiến và vô kiến bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn vô kiến sanh sau làm duyên cho thân hữu kiến và vô kiến ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cố hưởng duyên ;... trước (Purimā)

211.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) vô kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô kiến bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư vô kiến làm duyên cho uẩn quả vô kiến và sắc tục sinh vô kiến bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: Nên phân rộng ra
  • Pháp vô kiến làm duyên cho những pháp hữu kiến và vô kiến bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời: Nên phân rộng ra

212.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Quả duyên có 3 câu.
  • ... bằng Thực duyên có 3 câu, nên sắp đoàn thực (kabalinkārāhāra) trong cả 3 câu đề.
  • ... bằng Quyền duyên có 3 câu, nên sắp sắc mạng quyền (rūpajīvatindriya) trong cả 3 câu.
  • ... bằng Thiền duyên có 3 câu,... bằng Đạo duyên có 3 câu,... bằng Tương ưng duyên có 1 câu.

213.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho sắc tâm vô kiến bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn vô kiến làm duyên cho sắc tục sinh vô kiến bằng Bất tương ưng duyên;
  • Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên. Vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn vô kiến bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho thân vô kiến ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:

Đồng sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho sắc tâm hữu kiến bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn vô kiến sanh sau làm duyên cho thân hữu kiến ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho những pháp hữu kiến và vô kiến bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:

Đồng sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho sắc tâm hữu kiến và vô kiến bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn vô kiến sanh sau làm duyên cho thân hữu kiến và vô kiến ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

214.

  • Pháp hữu kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Hiện hữu duyên:

Sắc hữu kiến bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn vô kiến làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm vô kiến bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... tóm tắt... luôn đến người Vô tưởng.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật, bằng cách vô thường... ưu sanh ra. thiên nhĩ nghe tiếng. Thinh xứ làm duyên cho nhĩ thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức, nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn vô kiến bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho thân vô kiến ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân vô kiến ấy bằng Hiện hữu duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh vô kiến bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho sắc tâm hữu kiến bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh: Đại sung làm duyên cho sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến bằng Hiện hữu duyên; sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương…; người Vô tưởng: Đại sung làm duyên cho sắc hữu kiến bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô kiến làm duyên cho thân hữu kiến ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân hữu kiến ấy bằng Hiện hữu duyên; sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh hữu kiến bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho những pháp hữu kiến và vô kiến bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:

Đồng sanh như: 1 uẩn vô kiến làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm hữu kiến và vô kiến bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Đại sung làm duyên cho sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến và vô kiến bằng Hiện hữu duyên; sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương…; người Vô tưởng: Đại sung làm duyên cho sắc tục sinh thuộc y sinh hữu kiến và vô kiến bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp hữu kiến và vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Hiện hữu duyên:

Tiền sanh như: Sắc xứ và vật làm duyên cho uẩn vô kiến bằng Hiện hữu duyên. Sắc xứ và nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Hiện hữu duyên,... bằng Vô hữu duyên,... bằng Ly duyên,... bằng Bất ly duyên.

  1.  

Nhân 3, Cảnh 2, Trưởng 4, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 3, Hỗ tương 1, Y chỉ 3, Cận y 2, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 1, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 5, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 5. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng

216.

  • Pháp hữu kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên.

Pháp vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.

  • Pháp vô kiến làm duyên cho pháp hữu kiến bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp vô kiến làm duyên cho những pháp hữu kiến và vô kiến bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.

Chư pháp hữu kiến và vô kiến làm duyên cho pháp vô kiến bằng Tiền sanh duyên.

  1.  

Phi Nhân 5, phi Cảnh 4, phi Trưởng 5, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Đồng sanh 5, phi Hỗ tương 5, phi Y chỉ 4, phi Cận y 5, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 5, tất cả đều 5, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 4, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 5, phi Ly 5, phi Bất ly 4.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3,... tóm tắt... phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Trưởng 4, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 3, Hỗ tương 1, Y chỉ 3, Cận y 2, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 3,... tóm tắt.. Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 5, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 5.

Dứt đối lập, thuận tùng

Hết nhị đề hữu kiến (sanidassanadukaṃ)

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ HỮU ĐỐI CHIẾU (SAPPAṬIGHADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

220.

  • Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

2 đại sung liên quan 1 đại sung hữu đối chiếu,... 1 đại sung liên quan 2 đại sung, sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu đối chiếu liên quan đại sung hữu đối chiếu. Nhãn xứ, vị xứ liên quan xúc xứ.

  • Pháp vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

Chất nước (āpodhātu) liên quan đại sung hữu đối chiếu, sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu liên quan đại sung hữu đối chiếu. Thủy chất (āpodhātu), nữ quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ.

  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

2 đại sung và thủy chất liên quan 1 đại sung hữu đối chiếu, 2 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan đại sung hữu đối chiếu; nhãn xứ, vị xứ, thủy chất, nữ quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ.

  • Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm vô đối chiếu liên quan 1 uẩn vô đối chiếu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; sắc tâm, sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu liên quan thủy chất; nữ quyền, đoàn thực liên quan thủy chất.

  • Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm hữu đối chiếu liên quan uẩn vô đối chiếu. Sát-na tục sinh: Đại sung hữu đối chiếu liên quan thủy chất; sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu đối chiếu liên quan thủy chất. Nhãn xứ và xúc xứ liên quan thủy chất.

  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan 1 uẩn vô đối chiếu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Sắc tâm, sắc tục sinh thuộc y sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan thủy chất. Nhãn xứ, xúc xứ, nữ quyền, đoàn thực liên quan thủy chất.

  • Pháp hữu đối chiếu liên quan những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm hữu đối chiếu liên quan uẩn hữu đối chiếu và đại sung. Sát-na tục sinh: 2 đại sung liên quan 1 đại sung hữu đối chiếu và thủy chất. Sắc tâm và sắc tục sinh hữu đối chiếu liên quan đại sung hữu đối chiếu và thủy chất; nhãn xứ và vị xứ liên quan xúc xứ và thủy chất.

  • Pháp vô đối chiếu liên quan những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:
  • Sắc tâm vô đối chiếu liên quan uẩn hữu đối chiếu và đại sung. Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh vô đối chiếu liên quan uẩn vô đối chiếu và đại sung;
  • Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu liên quan xúc xứ và thủy chất. Nữ quyền và đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy chất.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:
  • Sắc tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan uẩn vô đối chiếu và đại sung. Sát-na tục sinh: Sắc tục sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan uẩn vô đối chiếu và đại sung. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan xúc xứ và thủy chất;
  • Nhãn xứ, vị xứ, nữ quyền, đoàn thực liên quan xúc xứ và thủy chất.
  1.  

Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn vô đối chiếu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn liên quan vật.

  1.  
  • Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do Trưởng duyên: Nên trừ ra tục sinh (paṭisandhi) và sắc tục sinh (kaṭattārūpa).
  • ... Do Vô gián duyên, do Liên tiếp duyên, do Đồng sanh duyên; tất cả câu đề đều nên sắp có đại sung.
  1.  
  • ... Do Hỗ tương duyên:

2 đại sung liên quan 1 đại sung hữu đối chiếu, 2 đại sung…

  • Pháp vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do Hỗ tương duyên:

Thủy chất liên quan đại sung hữu đối chiếu.

  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do Hỗ tương duyên:

2 đại sung và thủy chất liên quan 1 đại sung hữu đối chiếu, 2 đại sung…

  • Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do Hỗ tương duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn vô đối chiếu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật.

  • Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do Hỗ tương duyên:

Đại sung hữu đối chiếu liên quan thủy chất. Nên sắp đại sung nội và ngoại ấy (ajjhattikabāhirā mahābhutā).

  • Pháp hữu đối chiếu liên quan những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh ra do Hỗ tương duyên:

2 đại sung liên quan 1 đại sung hữu đối chiếu và thủy chất.

  • ... Do Y chỉ duyên,... do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 1, Trưởng 9, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 1, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 1, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

225.

  • Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do phi Nhân duyên có 3 câu.
  • Pháp vô đối chiếu liên quan pháp vô đối chiếu sanh ra do phi Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm vô đối chiếu liên quan 1 uẩn vô đối chiếu vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu liên quan thủy chất;
  • Nữ quyền, đoàn thực liên quan thủy chất. Sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng: Sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu liên quan thủy chất;
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
  • Phần vô đối chiếu căn (mūla) nên sắp 2 câu đề, duyên hiệp trợ có 3 câu. (Sắc) Nội và ngoại (ajjhattikābāhirā mahābhutā) tất cả đều có đại sung, người hiểu biết nên sắp ra.
  1.  

Pháp hữu đối chiếu liên quan pháp hữu đối chiếu sanh ra do phi Cảnh duyên,... tóm tắt... do phi Ly duyên.

  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, phi Vô gián 9, phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 9, phi Cận y 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 9, phi Quả 9, phi Thực 9, phi Quyền 9, phi Thiền 9, phi Đạo 9, phi Tương ưng 9, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 9, phi Ly 9.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 9,... phi Trưởng 9, phi Vô gián 9, phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 9, phi Cận y 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 1, phi Quả 9, phi Tương ưng 9, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 9, phi Ly 9.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 1, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 1, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9,... tóm tắt... Đạo 1, Tương ưng 1, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 9.

Dứt đối lập, thuận tùng

Phần đồng sanh cũng như phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

230.

  • Pháp hữu đối chiếu ỷ trượng pháp hữu đối chiếu sanh ra do Nhân duyên có 3 câu.
  • Pháp vô đối chiếu ỷ trượng pháp vô đối chiếu sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm vô đối chiếu ỷ trượng 1 uẩn vô đối chiếu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu ỷ trượng thủy chất;
  • Nữ quyền, đoàn thực ỷ trượng thủy chất, uẩn vô đối chiếu ỷ trượng vật.

5 câu đề ngoài ra cũng như phần liên quan.

231.

  • Pháp vô đối chiếu ỷ trượng pháp hữu đối chiếu sanh ra do Cảnh duyên:

Nhãn thức ỷ trượng (nhờ cậy) nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ.

  • Pháp vô đối chiếu ỷ trượng pháp vô đối chiếu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn vô đối chiếu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn vô đối chiếu ỷ trượng vật.

  • Pháp vô đối chiếu ỷ trượng những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ, 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh thân thức và thân xứ.

  • ... Do Trưởng duyên,... tóm tắt... do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 9, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Bất ly 9.

Cách ngược (pacdanīya) đến đây nên đếm như thế.

Phần y chỉ (nissayavāra) như phần ỷ trượng (pacayavarasadiso).

Phần hòa hợp (saṅsaṭṭhavāra) tất cả đều có 1 câu đề,... tóm tắt... do Bất ly duyên cũng có 1 câu đề.

Cả 2 phần nên sắp ra.

 

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

233.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Nhân duyên:

Nhân vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô đối chiếu bằng Nhân duyên. Tục sinh…

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Nhân duyên:

Nhân vô đối chiếu làm duyên cho sắc tâm hữu đối chiếu bằng Nhân duyên. Tục sinh…

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Nhân duyên:

Nhân vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh…

234.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cảnh duyên:
  • Nhãn... xúc (phottabba) bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức;
  • Uẩn hữu đối chiếu làm duyên cho thần thông, túc mạng thông, vị lai thông và khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp (uposathakamma) rồi nhớ lại, phản khán phước thiện đã tạo chứa trước kia.
  • Xuất thiền phản khán thiền, chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não đã trừ... phản khán phiền não chứa để, rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia…
  • Vật... nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy chất... Đoàn thực bằng lối vô thường... ưu sanh ra.
  • Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm vô đối chiếu. Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.

235.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nhãn... nặng về xúc (phottabba) rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến phát ra.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... do nặng chấp đó rồi... phước thiện đã từng tạo chứa trước kia…;
  • Xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán. Chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán... nặng về quả rồi…; Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên.
  • Vật... nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy chất... nặng về đoàn thực rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng (chấp) đó nên ái sanh, tà kiến phát ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô đối chiếu bằng Trưởng duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Trưởng duyên:

Trưởng vô đối chiếu làm duyên cho sắc tâm hữu đối chiếu bằng Trưởng duyên.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Trưởng duyên.

236.

Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Vô gián duyên: Uẩn vô đối chiếu sanh trước trước... quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  1.  

Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Liên tiếp duyên.

  1.  
  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Đồng sanh duyên có 9 câu.
  • ... bằng Hỗ tương duyên có 6 câu,... bằng Y chỉ duyên có 9 câu.

239.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương âm dương... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Âm dương, chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... chấp trước tà kiến. Nương giới... thân lạc... thân khổ... vật thực mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng;
  • Đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

240.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh.
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... xúc (phottabba) bằng cách vô thường... ưu sanh ra.
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức. Thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh, Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Vật... nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy chất... Đoàn thực bằng lối vô thường... ưu sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn vô đối chiếu bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh, Vật tiền sanh:

Nhãn xứ và vật, xúc xứ và vật làm duyên cho uẩn vô đối chiếu bằng Tiền sanh duyên.

  1.  

Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Hậu sanh duyên:

  • Uẩn vô đối chiếu sanh sau làm duyên cho thân vô đối chiếu ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên;
  • Uẩn vô đối chiếu sanh sau làm duyên cho thân hữu đối chiếu ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên;
  • Uẩn vô đối chiếu sanh sau làm duyên cho thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

Nên sắp căn của 2 duyên.

  1.  

Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cố hưởng duyên: Uẩn vô đối chiếu sanh trước trước... dũ tịnh làm duyên cho đạo bằng Cố hưởng duyên.

243.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư vô đối chiếu làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh vô đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm hữu đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư vô đối chiếu làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh hữu đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời,... tóm tắt...
  1.  

Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Quả duyên:

... quả vô đối chiếu có 3 câu.

  1.  

Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Thực duyên:

Thực vô đối chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm vô đối chiếu bằng Thực duyên. Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân vô đối chiếu ấy bằng Thực duyên.

Ngoài ra 2 câu đề, nên sắp có tục sinh và đoàn thực, nên sắp cả 2 câu chót.

246.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Quyền duyên:

Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức, thân quyền làm duyên cho thân thức bằng Quyền duyên.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Quyền duyên có 3 câu, nên sắp mạng quyền trong 3 câu chót.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Quyền duyên:
  • Nhãn quyền và nhãn thức làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức bằng Quyền duyên;
  • Thân quyền và thân thức làm duyên cho uẩn Đồng sanh thân thức bằng Quyền duyên.
  1.  

... bằng Thiền duyên có 3 câu,... bằng Đạo duyên có 3 câu,... bằng Tương ưng duyên có 1 câu.

248.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho sắc tâm vô đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên; sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên. Vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn vô đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thân vô đối chiếu ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho sắc tâm hữu đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh…
  • Hậu sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thân hữu đối chiếu ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho sắc tâm hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh…
  • Hậu sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

249.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên có 1 câu trùng như câu ban đầu trong phần liên quan.
  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Đại sung hữu đối chiếu làm duyên cho thủy chất bằng Hiện hữu duyên. Đại sung hữu đối chiếu làm duyên cho sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên.
  • Xúc xứ làm duyên cho nữ quyền và đoàn thực bằng Hiện hữu duyên, sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng…
  • Tiền sanh như: Nhãn... xúc (phottabba) bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức, nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên:

1 đại sung hữu đối chiếu làm duyên cho 2 đại sung và thủy chất bằng Hiện hữu duyên; trùng như phần liên quan luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn vô đối chiếu làm duyên cho 3 uẩn,... luôn đến người Vô tưởng.
  • Tiền sanh như: Vật... nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy chất... Đoàn thực bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thân vô đối chiếu ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên; đoàn thực làm duyên cho thân vô đối chiếu ấy bằng Hiện hữu duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho sắc tâm hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh: Thủy chất làm duyên cho đại sung hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên. Thủy chất làm duyên cho sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên; thủy chất làm duyên cho nhãn xứ và xúc xứ bằng Hiện hữu duyên, sắc ngoại... sắc vật thực... sắc âm dương... người Vô tưởng…
  • Hậu sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thân hữu đối chiếu ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Đoàn thực làm duyên cho thân hữu đối chiếu ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn vô đối chiếu làm duyên cho 3 uẩn hữu đối chiếu và vô đối chiếu... giống như phần liên quan, luôn đến người Vô tưởng…
  • Hậu sanh như: Uẩn vô đối chiếu làm duyên cho thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Đoàn thực làm duyên cho thân hữu đối chiếu và vô đối chiếu ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Hiện hữu duyên trùng như phần liên quan, luôn đến người Vô tưởng.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn vô đối chiếu và đại sung làm duyên cho sắc tâm vô đối chiếu... trùng như phần liên quan, luôn đến người Vô tưởng.
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ làm duyên cho 3 uẩn,... 2 uẩn,... 1 uẩn đồng sanh thân thức và thân xứ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu bằng Hiện hữu duyên trùng như phần liên quan
  1.  

Nhân 3, Cảnh 2, Trưởng 4, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 2, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 1, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 3, Quyền 5, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 4, Hiện hữu 9, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 9. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

251.

  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Đồng sanh duyên.
  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp hữu đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu và pháp vô đối chiếu bằng Đồng sanh duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp vô đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp hữu đối chiếu bằng Đồng sanh duyên.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho pháp vô đối chiếu bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu làm duyên cho những pháp hữu đối chiếu và vô đối chiếu bằng Đồng sanh duyên.
  1.  

Phi Nhân 9,... tóm tắt... phi Vô gián 9, phi Liên tiếp 9, phi Đồng sanh 4, phi Hỗ tương 9, phi Y chỉ 4, phi Cận y 9, phi Tiền sanh 9,... tóm tắt... phi Tương ưng 9, phi Bất tương ưng 9, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 9, phi Ly 9, phi Bất ly 4.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... tóm tắt... phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3,... tóm tắt... phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Trưởng 4, nên đếm như đầu đề thuận (anuloma mātikā),... Bất ly 9.

Dứt đối lập, thuận tùng

Hết nhị đề hữu đối chiếu (sappaṭighaduka)

------

 

 

NHỊ ĐỀ SẮC (RUPIDUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

255.

  • Pháp sắc liên quan pháp sắc sanh ra do Nhân duyên:

3 đại sung liên quan 1 đại sung, 2 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp phi sắc liên quan pháp sắc sanh ra do Nhân duyên:

Sắc nghiệp tục sinh: Uẩn phi sắc (arūpa) liên quan vật.

  • Chư pháp sắc và phi sắc liên quan pháp sắc sanh ra do Nhân duyên:

Sát-na tục sinh: Uẩn phi sắc liên quan vật, sắc tục sinh liên quan đại sung.

  • Pháp phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sắc, 2 uẩn... Tục sinh…

  • Pháp sắc liên quan pháp phi sắc sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi sắc. Tục sinh…

  • Pháp sắc và phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi sắc, 2 uẩn... Tục sinh…

  • Pháp sắc liên quan những pháp sắc và phi sắc sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi sắc và đại sung. Sát-na tục sinh:

  • Pháp phi sắc liên quan những pháp sắc và phi sắc sanh ra do Nhân duyên:

Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sắc và vật, 2 uẩn...

  • Chư pháp sắc và phi sắc liên quan những pháp sắc và phi sắc sanh ra do Nhân duyên:

Sát-na tục sinh: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sắc và vật, 2 uẩn... sắc tục sinh liên quan uẩn phi sắc và đại sung,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 5, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

257.

  • Pháp sắc liên quan pháp sắc sanh ra do phi Nhân duyên có 3 câu.
  • Pháp phi sắc liên quan pháp phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn phi sắc vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • ... Do phi Nhân duyên có 9 câu đề, nên quyết định thuộc về vô nhân.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 2, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 1, phi Quả 5, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 9, Quả 9, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 1, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9.

Dứt đối lập, thuận tùng

Phần đồng sanh cũng như phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

261.

  • Pháp sắc nhờ cậy pháp sắc sanh ra do Nhân duyên:

1 đại sung... như phần liên quan (paṭiccavāra).

  • Pháp phi sắc nhờ cậy pháp sắc sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn phi sắc nhờ cậy vật. Tục sinh…

  • Chư pháp sắc và phi sắc nhờ cậy pháp sắc sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn phi sắc nhờ cậy vật, sắc tâm nhờ cậy đại sung. Tục sinh…

Những câu đề ngoài ra nên sắp bình nhựt (pavatti) và tục sinh (paṭisandhi) .

262.

  • Pháp phi sắc nhờ cậy pháp sắc sanh ra do Cảnh duyên:

Nhãn thức nhờ cậy nhãn xứ, thân thức nhờ cậy thân xứ, uẩn phi sắc nhờ cậy vật. Tục sinh…

  • Pháp phi sắc nhờ cậy pháp phi sắc sanh ra do Cảnh duyên:

1 uẩn phi sắc,... 2 uẩn... Tục sinh…

  • Pháp phi sắc nhờ cậy những pháp sắc và phi sắc sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ,... 2 uẩn... đồng sanh thân thức; 3 uẩn nhờ cậy 1 uẩn phi sắc và vật,... 2 uẩn... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 3, Trưởng 9, Vô gián 3, Liên tiếp 3, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 3, Tiền sanh 3, Cố hưởng 3, Nghiệp 9,... tóm tắt... Đạo 9, Tương ưng 3, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 3, Ly 3, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

264.

  • Pháp sắc ỷ trượng pháp sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

1 đại sung,... tóm tắt... người Vô tưởng: 1 đại sung... tóm tắt…

  • Pháp phi sắc ỷ trượng pháp sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

Nhãn thức ỷ trượng (nhờ cậy) nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ, uẩn phi sắc vô nhân ỷ trượng vật. Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật.

  • Chư pháp sắc và phi sắc ỷ trượng pháp sắc sanh ra do phi Nhân duyên: Nên sắp có tục sinh và bình nhựt.
  • Pháp phi sắc ỷ trượng pháp phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

... 1 uẩn phi sắc vô nhân, sát-na tục sinh: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp sắc ỷ trượng pháp phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn phi sắc, tục sinh…

  • Chư pháp sắc và phi sắc ỷ trượng pháp phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi sắc …, 2 uẩn, tục sinh...

  • Pháp sắc ỷ trượng những pháp sắc và phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn phi sắc và đại sung. Tục sinh…

  • Pháp phi sắc ỷ trượng những pháp sắc và phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ,... 2 uẩn,... đồng sanh thân thức,... 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn phi sắc và vật, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.

  • Chư pháp sắc và phi sắc ỷ trượng những pháp sắc và phi sắc sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn vô nhân ỷ trượng 1 uẩn phi sắc và vật, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng uẩn phi sắc và đại sung, tục sinh…

  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 4, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... tóm tắt... nên sắp tất cả, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 3, nên sắp tất cả,... Thiền 9, Đạo 3,... tóm tắt... Bất ly 9.

Dứt đối lập, thuận tùng

Phần y chỉ (nissayavāra) như phần ỷ trượng (nhờ cậy).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp phi sắc hòa hợp pháp phi sắc sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn phi sắc,... 2 uẩn, tục sinh…

  1.  

Phi Nhân 1, phi Bất ly 1.

Cách đếm ngược (paccanīya) 3 câu như thế này. Phần tương ưng (sampayuttavāra) đều sắp 1 câu đề.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

270.

  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Nhân duyên: Nhân phi sắc làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên. Tục sinh…
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Nhân duyên: Nhân phi sắc làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…
  • Pháp phi sắc làm duyên cho những pháp sắc và phi sắc bằng Nhân duyên: Nhân phi sắc làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

271.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cảnh duyên:

Nhãn... vật, nữ quyền, nam quyền, mạng quyền, thủy chất... Đoàn thực bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức bằng Cảnh duyên. Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên; uẩn sắc làm duyên cho thần thông, túc mạng thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.

  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nhớ lại. Phản khán phước thiện đã tạo chứa trước kia;... thiền;
  • Chư Thánh xuất đạo... phản khán quả. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, Quả, khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... sanh trước kia... uẩn phi sắc bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm phi sắc;
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ. Uẩn phi sắc làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.

272.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nhãn... nặng về đoàn thực rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh hay tà kiến sanh.

  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... tóm tắt... Níp Bàn làm duyên cho đạo, quả bằng Trưởng duyên. nặng về uẩn phi sắc rồi thỏa thích... có thể ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi sắc làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi sắc làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp phi sắc làm duyên cho những pháp sắc và phi sắc bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi sắc làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

273.

  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Vô gián duyên: Uẩn phi sắc sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi sắc sanh sau sau và quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • ... bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 7 câu, không có duyên hiệp trợ;... bằng Hỗ tương duyên có 6 câu,... bằng Y chỉ duyên có 7 câu không có duyên hiệp trợ (mihahaṭanā natthi).

274.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cận y duyên có Cảnh cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương âm dương... vật thực... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng.
  • Âm Dương, vật thực, chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... trì giới... nương thân khổ mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Đức tin... thân khổ làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  1.  
  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... đoàn thực bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức. Vật làm duyên cho uẩn phi sắc bằng Tiền sanh duyên.
  1.  

Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Hậu sanh duyên: Uẩn phi sắc sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cố hưởng duyên:... trước trước... .

278.

  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) phi sắc làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi sắc làm duyên cho uẩn quả bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi sắc làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi sắc làm duyên cho sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho những pháp sắc và phi sắc bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi sắc làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi sắc làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Quả duyên có 3 câu.

280.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Thực duyên: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Thực duyên có 3 câu.

281.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Quyền duyên: Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.
  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Quyền duyên: Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức, thân quyền làm duyên cho thân thức bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Quyền duyên có 3 câu.
  • Chư pháp sắc và phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Quyền duyên: Nhãn quyền và nhãn thức làm duyên cho uẩn đồng sanh nhãn thức bằng Quyền duyên. Thân quyền…
  1.  

Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Thiền duyên có 3 câu,... bằng Đạo duyên có 3 câu,... bằng Tương ưng duyên có 1 câu.

283.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho uẩn phi sắc bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi sắc bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi sắc làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn phi sắc làm duyên cho sắc tục sinh bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi sắc làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

284.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Thực và Quyền:

Đồng sanh như: 1 đại sung... luôn đến người Vô tưởng…. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên, sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Sát-na tục sinh, vật làm duyên cho uẩn phi sắc bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... Đoàn thực bằng lối vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn... thiên nhĩ... sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức, nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn phi sắc bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn phi sắc làm duyên cho 3 uẩn, 2 uẩn... sát-na tục sinh…

  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi sắc làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Sát-na tục sinh…
  • Hậu sanh như: Uẩn phi sắc làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho những pháp sắc và phi sắc bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn phi sắc làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... sát-na tục sinh...

  • Chư pháp sắc và phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi sắc và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi sắc và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi sắc và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp sắc và phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh nhãn thức và nhãn xứ làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên;... 2 uẩn; 1 uẩn phi sắc đồng sanh thân thức và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 1 uẩn phi sắc và vật làm duyên cho 3 uẩn,... 2 uẩn.

  • ... bằng Vô hữu duyên, bằng Ly duyên, bằng Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 3, Cảnh 2, Trưởng 4, Vô gián 1, Liên tiếp 1, Đồng sanh 7, Hỗ tương 6, Y chỉ 7, Cận y 2, Tiền sanh 1, Hậu sanh 1, Cố hưởng 1, Nghiệp 3, Quả 3, Thực 4, Quyền 6, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 1, Bất tương ưng 2, Hiện hữu 7, Vô hữu 1, Ly 1, Bất ly 7. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng (anuloma)

286.

  • Pháp sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Đồng sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi sắc làm duyên cho những pháp sắc và phi sắc bằng Đồng sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Chư pháp sắc và phi sắc làm duyên cho pháp sắc bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Chư pháp sắc và phi sắc làm duyên cho pháp phi sắc bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  1.  

Phi Nhân 7, phi Cảnh 7, phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 6, phi Hỗ tương 6, phi Y chỉ 6, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 7,... tóm tắt... phi Đạo 7, phi Tương ưng 6, phi Bất tương ưng 5, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4. Nên đếm như thế.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 1, phi Cận y 3, tất cả đều 3, phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 1, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Nên đếm như thế.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... trưởng 4. Nên sắp theo đầu đề thuận (anuloma mātikā)... phi Bất ly 7.

Dứt nghịch thuận

Hết nhị đề sắc (rūpīdukaṃ niṭṭhitaṃ)

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ HIỆP THẾ (Lokiyaduka)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

290.

  • Pháp hiệp thế liên quan pháp hiệp thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hiệp thế,... 2 uẩn. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật;... 1 đại sung. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp siêu thế liên quan pháp siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn siêu thế,... 2 uẩn.

  • Pháp hiệp thế liên quan pháp siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn siêu thế.

  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế liên quan pháp siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn siêu thế, …2 uẩn.

  • Pháp hiệp thế liên quan những pháp hiệp thế và siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn siêu thế và đại sung.

  1.  

Nhân 5, Cảnh 2, Trưởng 5, Vô gián 2, Liên tiếp 2, Đồng sanh 5, Hỗ tương 2, Y chỉ 5, Cận y 2, Tiền sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 5, Quả 5, Thực 5, Quyền 5, Thiền 5, Đạo 5, Tương ưng 2, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 5, Vô hữu 2, Ly 2, Bất ly 5.

Dứt thuận tùng

  1.  

Pháp hiệp thế liên quan pháp hiệp thế sanh ra do phi Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn hiệp thế vô nhân, …2 uẩn. Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng;
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật,... tóm tắt…

293.

  • Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 2, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 5, phi Cố hưởng 5.
  • Trong phần phi cố hưởng căn (na āsevanamūlake) về siêu thế và tịnh Vô sắc (suddhake arūpe) nên quyết gọi là quả. Còn những pháp ngoài ra đó nên sắp theo thông thường (pakatikāyeva).
  • Phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt cách nghịch

  1.  
  • Nhân duyên có phi Cảnh 3,... Phi Trưởng 2.
  • Phi Vô gián... như phần đối lập (paccanīyasadisā); phi Quả 5, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận nghịch

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1,... tóm tắt... phi Bất ly 1.

Dứt nghịch thuận

Phần đồng sanh trùng như phần liên quan.

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

296.

  • Pháp hiệp thế ỷ trượng pháp hiệp thế sanh ra do Nhân duyên:

... ỷ trượng 1 uẩn hiệp thế,... tóm tắt…, 1 đại sung; sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh ỷ trượng đại sung, uẩn hiệp thế ỷ trượng vật.

  • Pháp siêu thế ỷ trượng pháp hiệp thế sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn siêu thế ỷ trượng vật.

  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế ỷ trượng pháp hiệp thế sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn siêu thế ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung.

  • Pháp siêu thế ỷ trượng pháp siêu thế sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
  • Pháp hiệp thế ỷ trượng những pháp hiệp thế và siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn siêu thế và đại sung.

  • Pháp siêu thế ỷ trượng những pháp hiệp thế và siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn siêu thế và vật, 2 uẩn...

  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế ỷ trượng những pháp hiệp thế và siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn siêu thế và vật, …2 uẩn. Sắc tâm ỷ trượng uẩn siêu thế và đại sung,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 4, Trưởng 9, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 9, Hỗ tương 4, Y chỉ 9, Cận y 4, Tiền sanh 4, Cố hưởng 4, Nghiệp 9, Quả 9,... tóm tắt... Đạo 9, Tương ưng 4, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

  1.  

Pháp hiệp thế ỷ trượng pháp hiệp thế sanh ra do phi Nhân duyên:

  • ... 1 uẩn hiệp thế vô nhân... luôn đến người Vô tưởng. Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ. Uẩn hiệp thế vô nhân ỷ trượng vật;
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt…
  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 4, phi Vô gián 3,... tóm tắt... phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9.

Trong siêu thế và Vô sắc, nên quyết định là Quả, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3, …Phi Trưởng 4, trong câu phi Vô gián... như phần đối lập, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt nghịch thuận

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1, Bất ly 1.

Dứt nghịch thuận

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

302.

  • Pháp hiệp thế hòa hợp pháp hiệp thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn hiệp thế,... 2 uẩn, sát-na tục sinh…

  • Pháp siêu thế hòa hợp pháp siêu thế sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn siêu thế,... 2 uẩn.

Phần hòa hợp (saṅsaṭṭhāvāra) nên sắp rộng như thế, chung cả đến 2 câu đề.

Phần Tương ưng trùng như phần hòa hợp.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

303.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Nhân duyên:

Nhân hiệp thế làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên, sát-na tục sinh…

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Nhân duyên có 3 câu.

304.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp (uposathakamma) rồi phản khán, nhớ lại những phước thiện đã làm chứa để trước kia,... thiền.
  • Chư Thánh phản khán chuyển tộc (gotrabhū), phản khán dũ tịnh, phản khán phiền não đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, rõ thấu phiền não đã từng sanh
  • Nhãn... vật... uẩn hiệp thế bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm hiệp thế.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn hiệp thế làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Cảnh duyên:
  • Níp Bàn làm duyên cho đạo, quả bằng Cảnh duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cảnh duyên:
  • Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Tha tâm thông của chư Thánh rõ thấu tâm người tề toàn tâm siêu thế, uẩn siêu thế làm duyên cho tha tâm thông, túc mạng thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.

305.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh nghiệp Nghiệp... trước kia... thiền, bậc hữu học nặng về chuyển tộc rồi... nặng về dũ tịnh rồi phản khán ... nhãn... vật... nặng về uẩn hiệp thế rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng chấp đó nên ái sanh hay tà kiến sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng hiệp thế làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Níp Bàn làm duyên cho đạo, quả bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng siêu thế làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi... nặng về quả rồi... nặng về Níp Bàn rồi phản khán. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng siêu thế làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho những pháp hiệp thế và siêu thế bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng siêu thế làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

306.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn hiệp thế sanh trước trước làm duyên cho uẩn hiệp thế sanh sau sau…
  • Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), thuận thứ làm duyên cho dũ tịnh bằng Vô gián duyên.
  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Vô gián duyên:

Chuyển tộc làm duyên cho đạo, dũ tịnh làm duyên cho đạo, thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền. Khi xuất thiền diệt, Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Vô gián duyên:

Uẩn siêu thế sanh trước trước làm duyên cho uẩn siêu thế sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Đạo làm duyên cho quả, quả làm duyên cho quả bằng Vô gián duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Vô gián duyên:

Quả làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 5 câu không có duyên hiệp trợ (ghaṭanānatthi),... bằng Hỗ tương duyên có 2 câu,... bằng Y chỉ duyên có 7 câu.

307.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin hiệp thế mạnh có thể bố thí... còn làm cho pháp quán phát sanh, thần thông (abhiññā) phát sanh, nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp trước tà kiến; nương giới hiệp thế... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Đức tin hiệp thế... chỗ ở làm duyên cho đức tin hiệp thế... thân khổ bằng Cận y duyên. thiện và bất thiện làm duyên cho nghiệp quả (kammaṃ vipākassa) bằng Cận y duyên.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Tâm chỉnh lý (parikamma) sơ đạo làm duyên cho sơ đạo bằng Cận y duyên,... chỉnh lý tứ đạo làm duyên cho tứ đạo bằng Cận y duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Tâm sơ đạo làm duyên cho tâm nhị đạo bằng Cận y duyên, tâm tam đạo làm duyên cho tâm tứ đạo bằng Cận y duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Chư Thánh nương đạo mạnh dù thiền chưa từng nhập cũng có thể nhập thiền đặng, có thể quán ngộ hành vi vô thường, khổ não, vô ngã; Đạo ấy... khéo rõ xứ, phi xứ bằng Cận y duyên. Nhập thiền quả làm duyên cho thân lạc bằng Cận y duyên.

308.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn hiệp thế bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Tiền sanh duyên:

Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn siêu thế bằng Tiền sanh duyên.

309.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn hiệp thế sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn siêu thế sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

310.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cố hưởng duyên:

Uẩn hiệp thế sanh trước trước làm duyên cho uẩn hiệp thế sanh sau sau bằng Cố hưởng duyên. thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc, thuận thứ làm duyên cho dũ tịnh bằng Cố hưởng duyên.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Cố hưởng duyên:

Chuyển tộc làm duyên cho đạo, dũ tịnh làm duyên cho đạo bằng Cố hưởng duyên.

311.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư hiệp thế làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư hiệp thế làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư hiệp thế làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư siêu thế làm duyên cho uẩn quả bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Dị thời nghiệp duyên: Tư siêu thế làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho những pháp hiệp thế và siêu thế bằng Dị thời nghiệp duyên: Tư siêu thế làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.

312.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Nghiệp duyên:

1 uẩn hiệp thế làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Quả duyên;... 2 uẩn, sát-na tục sinh…

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Quả duyên có 3 câu.

313.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Thực duyên:

Thực hiệp thế làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên. Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Thực duyên có 3 câu.

314.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Quyền duyên:

Nên sắp có tục sinh. Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức, thân quyền làm duyên cho thân thức bằng Quyền duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Quyền duyên: Có 3 câu.

315.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Thiền duyên có 1 câu.
  • Pháp siêu thế... có 3 câu.
  • ... bằng Đạo duyên: hiệp thế có 1 câu, siêu thế có 3 câu.
  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Tương ưng duyên có 1 câu.
  • Pháp siêu thế... có 1 câu.

316.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh.
  • Đồng sanh như: Uẩn hiệp thế làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng bất tương ưng duyên; vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn hiệp thế bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn hiệp thế làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn siêu thế bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Bất tương ưng duyên: Có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn siêu thế làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn siêu thế làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

317.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Hậu sanh như: 1 uẩn hiệp thế làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm... luôn đến người Vô tưởng.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật... trùng như Tiền sanh duyên. Vật làm duyên cho uẩn hiệp thế bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn hiệp thế làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Hiện hữu duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn siêu thế bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn siêu thế làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn siêu thế làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn siêu thế làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho những pháp hiệp thế và siêu thế bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn siêu thế làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Hậu sanh như: Uẩn siêu thế và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn siêu thế và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn siêu thế và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn siêu thế và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... bằng Vô hữu duyên, bằng Ly duyên, bằng Bất ly duyên:

  1.  

Nhân 4, Cảnh 3, Trưởng 4, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 5, Hỗ tương 2, Y chỉ 7, Cận y 4, Tiền sanh 2, Hậu sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 4, Quả 4, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 2, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 7, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 7.

Dứt thuận tùng

319.

  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp hiệp thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp siêu thế làm duyên cho những pháp hiệp thế và siêu thế bằng Đồng sanh duyên:
  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế làm duyên cho pháp hiệp thế bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Chư pháp hiệp thế và siêu thế làm duyên cho pháp siêu thế bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  1.  

Phi Nhân 7, …tóm tắt... phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 5, phi Hỗ tương 5, phi Y chỉ 5, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 7,... tóm tắt... phi Đạo 7, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 4, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4.

Dứt nghịch (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 4,... tóm tắt... phi Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4,... tóm tắt... phi Đạo 4, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.

Dứt nghịch thuận

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Trưởng 4, nên sắp theo đầu đề thuận (anuloma mātikā),... Bất ly 7.

Dứt nghịch thuận

Hết nhị đề hiệp thế (lokiyadukaṃ niṭṭhitaṃ).

------

 

 

NHỊ ĐỀ CŨNG CÓ TÂM BIẾT ĐẶNG (KENĀCINAVIÑÑEYYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

323.

  • Pháp cũng có tâm biết liên quan pháp cũng có tâm biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm biết (kenaciviññeyya), 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật; 3 đại sung liên quan 1 đại sung, sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp cũng có tâm không biết liên quan pháp cũng có tâm biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm không biết (kenaciviññeyya) và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm biết (kenaciviññeyya), 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Chư pháp cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết liên quan pháp cũng có tâm biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm biết, cũng có tâm không biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp cũng có tâm không biết liên quan pháp cũng có tâm không biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm không biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm không biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp cũng có tâm biết liên quan pháp cũng có tâm không biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm không biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Chư pháp cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết liên quan pháp cũng có tâm không biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm biết, cũng có tâm không biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm không biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp cũng có tâm biết liên quan những pháp cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp cũng có tâm không biết liên quan những pháp cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm không biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Chư pháp cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết liên quan những pháp cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn cũng có tâm biết, cũng có tâm không biết và sắc tâm liên quan 1 uẩn cũng có tâm biết và cũng có tâm không biết, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9,... tóm tắt... Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9,... tóm tắt... phi Ly 9. Cách đếm cả 4 cách nên sắp đầy đủ như thế này.

Dù phần đồng sanh, phần ỷ trượng, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng nên sắp rộng như thế.

Phần ỷ trượng nên trình bày vật và ngũ xứ, nên sắp theo cách thích hợp.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

  1.  

Pháp cũng có tâm biết làm duyên cho pháp cũng có tâm biết bằng Nhân duyên: Nhân cũng có tâm biết làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên, tục sinh... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9,... tóm tắt... Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

  1.  

Phi Nhân 9, phi Ly 9.

Dứt đối lập

Nên đếm cả 4 cách, sắp đầy đủ như thế.

Dứt nhị đề cũng có tâm biết

------

 

 

 

 

 

NHỊ ĐỀ LẬU (TRẦM) (ĀSAVADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

329.

  • Pháp lậu liên quan pháp lậu sanh ra do Nhân duyên:
  • Tà kiến lậu, vô minh lậu liên quan dục lậu,
  • Dục lậu, vô minh lậu liên quan tà kiến lậu,
  • Dục lậu, tà kiến lậu liên quan vô minh lậu,
  • Vô minh lậu liên quan hữu lậu (bhavāsava),
  • Vô minh lậu liên quan tà kiến lậu; dù 1 cách cũng nên sắp cách luân (cakka).
  • Pháp phi lậu liên quan pháp lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng lậu và sắc tâm liên quan lậu.

  • Chư pháp lậu và phi lậu liên quan pháp lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu, vô minh lậu, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan dục lậu; nên sắp cách luân.

  • Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi lậu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật,... 1 đại sung, sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp lậu liên quan pháp phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tứ lậu liên quan uẩn phi lậu.

  • Chư pháp lậu và phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với lậu và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi lậu, 2 uẩn...

  • Pháp lậu liên quan những pháp lậu và phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu, vô minh lậu liên quan dục lậu và uẩn tương ưng; nên sắp cách luân.

  • Pháp phi lậu liên quan những pháp lậu và phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi lậu và lậu, 2 uẩn...

  • Chư pháp lậu và phi lậu liên quan những pháp lậu và phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến lậu, vô minh lậu và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi lậu và dục lậu, 2 uẩn... nên sắp cách luân,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Quả 1, Thực 9, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng (anuloma)

331.

  • Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi lậu vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh vô nhân: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật... 1 đại sung... luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp lậu liên quan pháp phi lậu sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

332.

  • Pháp phi lậu liên quan pháp lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan lậu.

  • Pháp phi lậu liên quan pháp phi lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi lậu. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn,... 1 đại sung, luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp phi lậu liên quan những pháp lậu và phi lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan lậu và uẩn tương ưng,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt đối lập (paccanīya)

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3, …Phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận nghịch

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Vô gián 2, Quả 1, Đạo 1, Bất ly 2.

Dứt nghịch thuận

            Phần đồng sanh cũng như phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

336.

  • Pháp lậu ỷ trượng pháp lậu sanh ra do Nhân duyên:

Phần lậu căn (asavamūlaka) có 3 câu như phần liên quan (paṭiccasadisaṃ)

  • Pháp phi lậu ỷ trượng pháp phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng (paccayā) 1 uẩn phi lậu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật ỷ trượng uẩn, uẩn ỷ trượng vật; sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh ỷ trượng đại sung, uẩn phi lậu ỷ trượng vật.

  • Pháp lậu ỷ trượng pháp phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Lậu ỷ trượng uẩn phi lậu, lậu ỷ trượng vật.

  • Chư pháp lậu và phi lậu ỷ trượng pháp phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với lậu và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi lậu, 2 uẩn... Lậu và uẩn tương ưng ỷ trượng vật.

  • Pháp lậu ỷ trượng những pháp lậu và phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu và vô minh lậu ỷ trượng dục lậu và uẩn tương ưng. Nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ),... tà kiến lậu và vô minh lậu ỷ trượng dục lậu và vật,... nên sắp cách luân…

  • Pháp phi lậu ỷ trượng những pháp lậu và phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi lậu và lậu, 2 uẩn... uẩn phi lậu ỷ trượng lậu và vật.

  • Chư pháp và phi lậu ỷ trượng những pháp lậu và phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến lậu, vô minh lậu và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi lậu và dục lậu, 2 uẩn... nên sắp cách luân. Tà kiến lậu, vô minh lậu và uẩn tương ưng ỷ trượng dục lậu và vật; nên sắp cách luân,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9,... tóm tắt... quả 1, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng (anuloma)

338.

  • Pháp phi lậu ỷ trượng pháp phi lậu sanh ra do phi Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng (nhờ cậy) 1 uẩn phi lậu vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ. Uẩn phi lậu vô nhân ỷ trượng vật.
  • Pháp lậu ỷ trượng pháp phi lậu sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.
  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3. Cách đếm tất cả đều như thế.

Phần y chỉ (nissayavāra) như phần ỷ trượng (nhờ cậy).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp lậu hòa hợp pháp lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu và vô minh lậu hòa hợp dục lậu, nên sắp cách luân;... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Quả 1, Bất ly 9.

  1.  

Phi Nhân 2, phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 9.

Đếm phần tương ưng như phần hòa hợp (saṅsaṭṭhāvāra).

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

343.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Nhân duyên:
  • Dục lậu làm duyên cho tà kiến lậu và vô minh lậu bằng Nhân duyên.
  • Hữu lậu làm duyên cho vô Minh lậu bằng Nhân duyên, nên sắp cách luân.
  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Nhân duyên:

Nhân lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Nhân duyên:

Dục lậu làm duyên cho tà kiến lậu, vô minh lậu, uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Nhân duyên:

Nhân phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Nhân duyên:

Nhân phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và lậu bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Nhân duyên:

Nhân phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng lậu và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Nhân duyên:

Nhân lậu và phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

344.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cảnh duyên:

Lậu mở mối cho lậu sanh ra.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cảnh duyên:

Lậu mở mối cho uẩn phi lậu sanh ra.

  • Pháp lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cảnh duyên:

Lậu mở mối cho lậu và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... thiền... chư Thánh xuất đạo rồi phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não phi lậu đã trừ... phiền não hạn chế... rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia…
  • Nhãn... vật... uẩn phi lậu bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm phi lậu.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn phi lậu làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí ấy rất hớn hở thỏa thích hân hoan, do đó khai đoan lậu sanh ra. Giới... thanh tịnh nghiệp... thiền... nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi lậu, do đó khai đoan lậu sanh ra.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cảnh duyên:

Bố thí... như câu thứ 2 (dutiyagamanaṃ), thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối lậu và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho lậu bằng Cảnh duyên:

Lậu và uẩn tương ưng mở mối cho lậu sanh ra.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cảnh duyên:

Lậu và uẩn tương ưng mở mối cho uẩn phi lậu sanh ra.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cảnh duyên:

Lậu và uẩn tương ưng mở mối cho lậu và uẩn tương ưng sanh ra.

345.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về lậu rồi làm cho lậu sanh ra, có 3 câu.

Nên sắp nặng về Cảnh (garukārammaṇā) trùng như Cảnh.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... trước…; chư Thánh... đạo... quả... nặng về Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên; nhãn... vật... nặng chấp về uẩn phi lậu rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... nặng về uẩn phi lậu rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nặng về uẩn phi lậu rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó nên ái sanh, tà kiến phát.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng lậu và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về lậu và uẩn tương ưng rồi thỏa thích... Lậu sanh ra.

Nên sắp có 3 câu, nặng về cảnh.

346.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu sanh trước trước làm duyên cho phi lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Lậu làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi lậu sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc, quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi lậu sanh trước trước làm duyên cho uẩn lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Vô gián duyên có 3 câu.
  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 9 câu,... bằng Hỗ tương duyên có 9 câu,... bằng Y chỉ duyên có 9 câu, nên trình bày có vật (vatthucadassetabbaṃ).

347.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như lậu làm duyên cho lậu bằng Cận y duyên có 3 câu.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến. Nương giới... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng. Đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh, gây ngã mạn, chấp tà kiến, giới... cho đến phá hòa hợp Tăng. Đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái... mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh, gây ngã mạn, chấp tà kiến, nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng. Đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái... mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y có 3 câu.

348.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... nên sắp như thế này. Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi lậu bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan lậu sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho lậu bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan lậu và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng lậu bằng Tiền sanh duyên.

349.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Hậu sanh duyên:

Lậu sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn phi lậu sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Hậu sanh duyên:

Lậu và uẩn tương ưng sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cố hưởng duyên có 9 câu.

351.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi lậu làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Dị thời nghiệp duyên:

Tư phi lậu làm duyên cho lậu tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Dị thời nghiệp duyên:

Tư phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng với lậu và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.

  1.  

Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Quả duyên có 1 câu.

353.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Thực duyên:

Thực phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên. Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Thực duyên:

Thực phi lậu làm duyên cho lậu tương ưng bằng Thực duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Thực duyên:

Thực phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng với lậu và sắc tâm bằng Thực duyên.

354.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Quyền duyên:

Quyền phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Quyền duyên. Sát-na tục sinh: Nhãn quyền làm duyên cho nhãn thức, thân quyền làm duyên cho thân thức bằng Quyền duyên.

  • Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Quyền duyên có 3 câu.
  • ... bằng Thiền duyên có 3 câu,... bằng Đạo duyên có 9 câu,... bằng Tương ưng duyên có 9 câu.

355.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Lậu làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên. Sát-na tục sinh: Uẩn làm duyên cho vật bằng Bất tương ưng duyên; vật làm duyên cho uẩn bằng Bất tương ưng duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi lậu bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi lậu làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho lậu bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp phi lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Lậu và uẩn tương ưng làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên
  • Hậu sanh như: Lậu và uẩn tương ưng làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

356.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Hiện hữu duyên:

Dục lậu làm duyên cho tà kiến lậu bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ).

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Lậu làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Hiện hữu duyên:

Dục lậu làm duyên cho tà kiến lậu, vô minh lậu, uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi lậu làm duyên cho 3 uẩn, luôn đến người Vô tưởng.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi lậu bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn phi lậu làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên. Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên. Sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi lậu làm duyên cho lậu bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối cho lậu sanh ra. Vật làm duyên cho lậu bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn phi lậu làm duyên cho 3 uẩn với lậu và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... nên sắp cách luân.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: Dục lậu và uẩn tương ưng phi lậu làm duyên cho tà kiến lậu và vô minh lậu bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân. Dục lậu và vật làm duyên cho tà kiến lậu và vô minh lậu bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi lậu và lậu làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Lậu và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Lậu và vật làm duyên cho uẩn phi lậu bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Lậu và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Lậu và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi lậu và dục lậu làm duyên cho 3 uẩn, tà kiến lậu, vô minh lậu và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... nên sắp cách luân.
  • Đồng sanh như: Dục lậu và vật làm duyên cho tà kiến lậu, vô minh lậu và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân.
  1.  

Nhân 7, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

358.

  • Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 7,... phi Trưởng 7, phi Vô gián7, phi Liên tiếp 7, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 7, tất cả đều 7, phi Đạo 7, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 7, phi Hiện hữu 7, phi Ly 7.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp đầy đủ câu thuận tùng,... phi Ly 9.

Dứt nghịch thuận

Hết nhị đề lậu (āsavadukaṃ niṭṭhitaṃ)

------

 

NHỊ ĐỀ CẢNH LẬU (SASAVADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

362.

  • Pháp cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh lậu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp phi cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn phi cảnh lậu, 2 uẩn...

  • Pháp cảnh lậu liên quan pháp phi cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi cảnh lậu (anāsava).

  • Chư pháp cảnh lậu và phi cảnh lậu liên quan phi cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi cảnh lậu, 2 uẩn...

  • Pháp cảnh lậu liên quan những pháp cảnh lậu và phi cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi cảnh lậu và đại sung.

Nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) như thế nào, đây sắp như thế đó không chi khác.

Dứt nhị đề cảnh lậu (Sāsavaduka)

------

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG LẬU (ĀSAVA SAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

363.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng lậu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp lậu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu, si và sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng lậu, 2 uẩn... 3 uẩn với si và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng lậu, 2 uẩn...;
  • Sắc tâm liên quan si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 3 đại sung liên quan 1 đại sung, 1 đại sung liên quan 3 đại sung, 2 đại sung liên quan 2 đại sung; sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.
  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan si đồng sanh ưu, đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu, đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

364.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng lậu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

Si liên quan uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn bất tương ưng lậu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn liên quan vật.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh ưu, đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu, đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

365.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên có 3 câu.
  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng lậu, 2 uẩn... sắc tâm liên quan si đồng sanh ưu, 1 đại sung... sắc tâm thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh ưu.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan si đồng sanh ưu.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu và si.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Trưởng duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu và si, 2 uẩn...

Tất cả duyên đều phân rộng như thế, tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 6, Trưởng 9, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 6, Tiền sanh 6, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, Quả 1, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 6, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 6, Ly 6, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

367.

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng lậu vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng.

368.

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu.

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng lậu, sắc tâm liên quan si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, 1 đại sung... luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  1.  

Pháp tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Trưởng duyên,... tóm tắt…

370.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng lậu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn bất tương ưng lậu, 2 uẩn... sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng lậu, sắc tâm liên quan si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Tục sinh luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng lậu và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, có 2 câu.

  • ... Do phi Hậu sanh duyên có 9 câu, do phi Cố hưởng duyên có 9 câu.

371.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng liên quan uẩn tương ưng lậu.

  • Pháp bất tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư bất tương ưng liên quan uẩn bất tương ưng lậu.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng lậu liên quan những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do phi Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng liên quan uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si.

  • ... Do phi Quả duyên, do phi Thực duyên, do phi Quyền duyên, do phi Thiền duyên, do phi Đạo duyên, do phi Tương ưng duyên, do phi Bất tương ưng duyên, do phi Vô hữu duyên, do phi Ly duyên.
  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3

Dứt cách ngược

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Tiền sanh 6, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 4, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Vô gián 2, Liên tiếp 2, Nghiệp 2, Quả 1, Thực 2, Đạo 1, Tương ưng 2, Bất tương ưng 2, Ly 2, Bất ly 2.

Dứt nghịch thuận

Phần đồng sanh cũng như phần liên quan (paṭiccavāra)

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

375.

  • Pháp tương ưng lậu ỷ trượng pháp tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên có 3 câu, như phần liên quan
  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng lậu, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
  • Sát-na tục sinh: Vật ỷ trượng uẩn, uẩn ỷ trượng vật, 3 đại sung ỷ trượng 1 đại sung. Sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh ỷ trượng đại sung.
  • Uẩn bất tương ưng lậu ỷ trượng vật, si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật.
  • Pháp tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng lậu ỷ trượng vật, uẩn tương ưng ỷ trượng si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng lậu ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung, uẩn tương ưng và sắc tâm ỷ trượng si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật. Uẩn đồng sanh ưu và si ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng lậu ỷ trượng những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng, 1 uẩn tương ưng lậu và vật, 2 uẩn... 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng lậu và đại sung, sắc tâm ỷ trượng uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si. Si đồng sanh ưu ỷ trượng uẩn đồng sanh ưu và vật.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu ỷ trượng những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng lậu và vật, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng lậu và đại sung. 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... 3 uẩn và si ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu và vật, 2 uẩn...

376.

  • Pháp tương ưng lậu ỷ trượng pháp tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên có 3 câu như phần liên quan
  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng lậu và vật, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn ỷ trượng vật, nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ. Uẩn bất tương ưng lậu ỷ trượng vật. Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng lậu ỷ trượng vật. Uẩn tương ưng ỷ trượng si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng lậu ỷ trượng những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng lậu và vật, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu ỷ trượng những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật, 2 uẩn...

  • ... Do Trưởng duyên, do Vô gián duyên, do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Nghiệp 9, Quả 1, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng (anuloma)

378.

  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Cảnh duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng lậu vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh vô nhân, luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ; uẩn bất tương ưng lậu vô nhân ỷ trượng vật.
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật (vatthu).
  • Pháp bất tương ưng lậu ỷ trượng những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 3, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

Đếm 2 cách đây cũng như thế. Phần y chỉ trùng như phần ỷ trượng (nhờ cậy).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp tương ưng lậu hòa hợp pháp tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên: …

  1.  

Nhân 6, Cảnh 6, Trưởng 6, tất cả đều 6, Quả 1, Bất ly 6.

Dứt thuận tùng

382.

  • Pháp bất tương ưng lậu hòa hợp pháp tương ưng lậu sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn sanh hoài nghi đồng sanh phóng dật.
  • Pháp bất tương ưng lậu hòa hợp pháp bất tương ưng lậu sanh ra do phi Nhân duyên:…
  1.  

Phi Nhân 2, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 6.

Sắp đếm cả 2 cách đây cũng như thế.

Phần tương ưng như phần hòa hợp (saṅsaṭṭhāvāra)

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

384.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. sân làm duyên cho si và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Nhân duyên:
  • Nhân tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Sân làm duyên cho uẩn tương ưng với si và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Nhân bất tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Sân và si làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Sân và si làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Nhân duyên:

Sân và si làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

385.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng lậu mở mối cho uẩn tương ưng lậu sanh ra.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng lậu mở mối cho uẩn bất tương ưng lậu và si sanh ra.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng lậu mở mối cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... rồi phản khán,... thiện từng tạo chứa trước kia... thiền...
  • Chư Thánh xuất đạo... đạo... quả... Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não bất tương ưng lậu đã trừ, phản khán phiền não hạn chế trước kia…
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn bất tương ưng lậu bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã không có sự thỏa thích.
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm bất tương ưng lậu.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn bất tương ưng lậu làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông, khán chiếu và si bằng Cảnh duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái, tà kiến, hoài nghi... phóng dật... ưu sanh ra.
  • ... thiện chứa để trước... xuất thiền... thiền…
  • Nhãn... vật... vui mừng rất hớn hở uẩn bất tương ưng lậu, do đó mở mối cho ái... tà kiến, ưu, hoài nghi... phóng dật sanh ra.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Nhãn... vật... uẩn bất tương ưng lậu mở mối cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sinh ra.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si mở mối cho uẩn tương ưng lậu sanh ra.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si mở mối cho uẩn bất tương ưng lậu và si sanh ra.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si mở mối cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

386.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng lậu rồi làm cho uẩn tương ưng lậu sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên. Trưởng đồng sanh ưu làm duyên cho si và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Trưởng duyên:
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh ưu làm duyên cho uẩn tương ưng với si và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... trì giới... thanh tịnh nghiệp... do nặng về đó rồi phản khán.... thiện đã làm chứa để trước kia... xuất thiền... thiền. Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo... quả... nặng về Níp Bàn rồi phản khán. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Cảnh duyên.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng bất tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Bố thí... trì giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến phát. thiền tạo chứa trước... thiền... nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng lậu rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng chấp đó nên ái sanh, tà kiến phát sanh.

387.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn tương ưng lậu sanh trước trước làm duyên cho uẩn tương ưng lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên; uẩn tương ưng lậu làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn bất tương ưng lậu sanh trước trước làm duyên cho uẩn bất tương ưng lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc, quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Khán chiếu (āvajjana) làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Khán chiếu làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Liên tiếp duyên,... bằng Đồng sanh duyên có 9 câu,... bằng Hỗ tương duyên có 6 câu, bằng Y chỉ duyên có 9 câu.

388.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Cận y duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho uẩn bất tương ưng lậu và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí…; giới... trí, thân lạc, chỗ ở... nương si mạnh có thể làm cho nhập thiền phát sanh. nương đức tin... trí, thân lạc, thân khổ và si làm duyên cho đức tin và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới... trí, thân lạc, thân khổ, âm dương (utu), vật thực, chỗ ở... si mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng. Đức tin và si làm duyên cho ái... mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin... giới... si làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Cận y duyên, nên hỏi đến căn (mūla); uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn bất tương ưng lậu và si bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

389.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Quán ngộ nhãn... vật bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức; vật làm duyên cho uẩn bất tương ưng lậu và si bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh... ưu sanh.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... mở mối cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Tiền sanh duyên.

390.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn tương ưng lậu sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn bất tương ưng lậu và si sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cố hưởng duyên có 9 câu, không có khán chiếu (āvajjana) và quả sơ khởi (vuṭṭhāna).

392.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư tương ưng lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư tương ưng lậu làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên;
  • Tư đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho si và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Dị thời nghiệp duyên:
  • Tư tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Tư đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng với si và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư bất tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư bất tương ưng lậu làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Quả duyên có 1 câu.

394.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Thực duyên:

Thực tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Thực duyên:

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Thực duyên:
  • Thực tương ưng lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Thực duyên:
  • Thực đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho si và sắc tâm bằng Thực duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Thực duyên:
  • Thực tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên:
  • Thực đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng với si và sắc tâm bằng Thực duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Thực duyên:
  • Thực bất tương ưng lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Thực duyên:
  • Sát-na tục sinh: Đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Thực duyên:
  1.  
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Quyền duyên có 4 câu.
  • ... bằng Thiền duyên có 4 câu, bằng Đạo duyên có 4 câu, bằng Tương ưng duyên có 6 câu.

396.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh,... tóm tắt... nên sắp rộng.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

397.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có 1 câu.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng lậu làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên trùng như Đồng sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt... nên sắp rộng.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái sanh, tà kiến sanh;... hoài nghi, phóng dật... ưu sanh ra.
  • Vật làm duyên cho uẩn tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Si đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật mở mối cho uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si sanh ra.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng lậu và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn... 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn...

  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng lậu và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật làm duyên cho si bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng lậu và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng lậu và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh ưu đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 5, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

Dứt thuận tùng

399.

  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho pháp bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu làm duyên cho những pháp tương ưng lậu và bất tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

Dứt đối lập

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 9,... phi Trưởng 9,... tóm tắt... phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 9,... tóm tắt... phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 9, phi Ly 9.

Dứt thuận tùng, đối lập

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9, Trưởng 5,... tóm tắt... nên đếm như thuận tùng, phi Bất ly 9.

Dứt nghịch thuận

Hết nhị đề tương ưng lậu

------

 

 

NHỊ ĐỀ LẬU CẢNH LẬU (ĀSAVA SASAVADUKA)

Phần Liên Quan

403.

  • Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:
  • Tà kiến lậu và vô minh lậu liên quan dục lậu, nên sắp cách luân.
  • Vô minh lậu liên quan hữu lậu, nên sắp cách luân.
  • Vô minh lậu liên quan tà kiến lậu.
  • Pháp cảnh lậu phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan lậu.

  • Chư pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu liên quan pháp lậu cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:
  • Tà kiến lậu, vô minh lậu, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan dục lậu.
  • Hữu lậu... nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ).
  • Pháp cảnh lậu phi lậu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh lậu phi lậu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung…

  • Pháp lậu cảnh lậu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Lậu liên quan uẩn cảnh lậu phi lậu.

  • Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu liên quan pháp cảnh lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với lậu và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh lậu phi lậu, 2 uẩn...

  • Pháp lậu cảnh lậu liên quan những pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu và vô minh lậu liên quan dục lậu và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp cảnh lậu phi lậu liên quan những pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh lậu phi lậu và lậu, 2 uẩn...

  • Chư pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu liên quan những pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến lậu, vô minh lậu và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh lậu phi lậu và dục lậu, 2 uẩn... nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ).

 

Dù phần liên quan, phần đồng sanh, phần ỷ trượng, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng đây cũng nên sắp như nhị đề ấy không chi khác.

 

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

Trong phần vấn đề về Nhân duyên và Cảnh duyên không sắp siêu thế, nên sắp “Bậc hữu học” phản khán chuyển tộc phản khán dũ tịnh, dù Trưởng duyên. Người biết cả duyên nên sắp đầy đủ.

404.

  • Pháp lậu cảnh lậu làm duyên cho pháp lậu cảnh lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu và cảnh lậu làm duyên cho pháp cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu sanh trước trước làm duyên cho uẩn cảnh lậu phi lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Lậu làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu cảnh lậu làm duyên cho những pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu sanh sau sau và uẩn tương ưng bằng Vô gián duyên.

  • Pháp cảnh lậu phi lậu làm duyên cho pháp cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn cảnh lậu phi lậu sanh trước trước làm duyên cho uẩn cảnh lậu phi lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên. thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc, thuận thứ làm duyên cho dũ tịnh. khán chiếu làm duyên cho uẩn cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên.

  • Pháp cảnh lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu cảnh lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn cảnh lậu phi lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên. khán chiếu làm duyên cho lậu bằng Vô gián duyên.

  • Pháp cảnh lậu phi lậu làm duyên cho những pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên:

Uẩn cảnh lậu phi lậu sanh trước trước làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên. khán chiếu làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu cảnh lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu làm duyên cho pháp cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho uẩn cảnh lậu phi lậu sanh sau sau bằng Vô gián duyên; lậu và uẩn tương ưng làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu cảnh lậu và cảnh lậu phi lậu bằng Vô gián duyên:

Lậu và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho lậu và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

Tất cả sắp rộng như thế này. Nên sắp rộng như Vô gián trong nhị đề lậu, dù khán chiếu (āvajjana) hay quả sơ khởi (vuṭṭhāna) đây là phát sanh lên (samaddiṭṭhaṃ),... tóm tắt…

Tất cả nên sắp đầy đủ như nhị đề lậu không chi khác.

Hết nhị đề lậu (āsavaduka)

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ LẬU TƯƠNG ƯNG LẬU (ĀSAVA ASAVASAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

405.

  • Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:
  • Tà kiến lậu và vô minh lậu liên quan dục lậu, nên sắp cách luân.
  • Vô minh lậu liên quan hữu lậu, nên sắp cách luân. Vô minh lậu liên quan tà kiến lậu.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan lậu.

  • Chư pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu, vô minh lậu và uẩn tương ưng liên quan tương ưng lậu, dục lậu. Nên sắp cách luân.

  • Pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng lậu phi lậu, 2 uẩn...

  • Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Lậu liên quan uẩn tương ưng lậu phi lậu.

  • Chư pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu liên quan pháp tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và lậu liên quan 1 uẩn tương ưng lậu phi lậu, 2 uẩn...

  • Pháp lậu tương ưng lậu liên quan những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến lậu và vô minh lậu liên quan dục lậu và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp tương ưng lậu phi lậu liên quan những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng lậu phi lậu và lậu, 2 uẩn...

  • Chư pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu liên quan những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến lậu, vô minh lậu liên quan 1 uẩn tương ưng lậu phi lậu và dục lậu, 2 uẩn... nên sắp cách luân... tất cả duyên đều phân như thế.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9,... tóm tắt... Nghiệp 9, quả không có, Thực 9, Bất ly 9.

  1.  
  • Pháp lậu tương ưng lậu liên quan pháp lậu tương ưng lậu sanh ra do phi Trưởng duyên.
  • Phi nhân căn không có,... do phi Tiền sanh duyên,... do phi Hậu sanh duyên,... tóm tắt…
  1.  

Phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9.

Hai cách đếm ngoài ra đây, dù đồng sanh, ỷ trượng, y chỉ, hòa hợp, tương ưng nên sắp đầy đủ như phần liên quan

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

409.

  • Pháp lậu tương ưng lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Nhân duyên có 3 câu.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu phi lậu bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

410.

  • Pháp lậu tương ưng lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Cảnh duyên có 3 câu.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng lậu phi lậu mở mối cho uẩn tương ưng lậu phi lậu sanh ra.

  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Cảnh duyên: Uẩn tương ưng lậu phi lậu mở mối cho lậu sanh ra.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng lậu phi lậu mở mối cho lậu và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Chư pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Cảnh duyên có 3 câu.
  • Trưởng duyên trùng như Cảnh duyên: Nặng về cảnh…
  • Vô gián duyên như Cảnh duyên: Chỉ sắp “sanh trước trước”…
  • Liên tiếp duyên, Đồng sanh duyên, Hỗ tương duyên, Y chỉ duyên, Cận y duyên trùng như Cảnh duyên: Chỉ không có phần 3 câu. Cận y duyên nên phân ra.
  1.  
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu phi lậu bằng Dị thời nghiệp duyên có 3 câu.
  • ... bằng Thực duyên có 3 câu, bằng Quyền duyên, bằng Thiền duyên, bằng Đạo duyên có 9 câu, bằng Tương ưng duyên có 9 câu, bằng Hiện hữu duyên, bằng Vô hữu duyên, bằng Ly duyên, bằng Bất ly duyên có 9 câu.
  1.  

Nhân 4, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 9, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

413.

  • Pháp lậu tương ưng lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp lậu tương ưng lậu làm duyên cho những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp lậu tương ưng lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho pháp tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu làm duyên cho những pháp lậu tương ưng lậu và tương ưng lậu phi lậu bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 4,... tóm tắt... phi Liên tiếp 4, phi Cận y 4, phi Đạo 4, phi Bất tương ưng 4, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên đếm như câu thuận tùng (Anulomapadāni gaṇetabbāni),... Bất ly 9.

Hết nhị đề lậu tương ưng lậu

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU CẢNH LẬU

(ĀSAVAVIPPAYUTTA SĀSAVADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

417.

  • Pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng lậu, cảnh lậu, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung…

  • Pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu liên quan pháp bất tương ưng lậu phi cảnh lậu sanh ra do Nhân duyên có 3 câu.

 

Nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) như thế nào, đây nên phân rộng như thế đó không chi khác,... tóm tắt…

Hết nhị đề bất tương ưng lậu cảnh lậu

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ TRIỀN (SAṂYOJANNADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

418.

  • Pháp triền liên quan pháp triền sanh ra do Nhân duyên:
  • Tà kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền.
  • Giới cấm thủ triền và vô minh triền liên quan dục ái triền.
  • Ngã Mạn triền và vô minh triền liên quan dục ái triền.
  • Vô minh triền liên quan dục ái triền.
  • Tật Đố triền và vô minh triền liên quan phẫn nhuế triền.
  • Lận sắc triền và vô minh triền liên quan phẫn nhuế triền.
  • Vô minh triền liên quan phẫn nhuế triền.
  • Hữu ái triền và vô minh triền liên quan ngã mạn triền.
  • Vô minh triền liên quan hữu ái triền.
  • Vô minh triền liên quan hoài nghi triền.
  • Pháp phi triền liên quan pháp triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan triền.

  • Chư pháp triền và phi triền liên quan pháp triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền, vô minh triền, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan dục ái triền, nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ).

  • Pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi triền, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung... sắc tâm và sắc tục sinh thuộc y sinh liên quan đại sung.

  • Pháp triền liên quan pháp phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Triền liên quan uẩn phi triền.

  • Chư pháp triền và phi triền liên quan pháp phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với triền và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi triền, 2 uẩn...

  • Pháp triền liên quan những pháp triền và phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp phi triền liên quan những pháp triền và phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi triền và triền, 2 uẩn...

  • Chư pháp triền và phi triền liên quan những pháp triền và phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến triền, vô minh triền và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi triền và dục ái triền, nên sắp cách luân.

  • ... Trong Cảnh duyên không có sắc.
  • Trưởng duyên như Nhân duyên, không có hoài nghi triền.
  • ... Do Vô gián duyên, do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, tất cà đều 9, Quả 1, Thực 9, Bất ly 9.

420.

  • Pháp triền liên quan pháp triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh triền liên quan hoài nghi triền.

  • Pháp phi triền liên quan pháp phi triền sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi triền vô nhân, 2 uẩn... luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp triền liên quan pháp phi triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh triền liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp triền liên quan những pháp triền và phi triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh triền liên quan hoài nghi triền và uẩn tương ưng... tóm tắt…

Trùng như phần chùm lậu (āsavagocchaka) nên bớt ra phi Cảnh

  1.  

Phi Nhân 4, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, tất cả nên đếm như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 4, tất cả đều 4, Quả 1, Thực 4, Đạo 3, Tương ưng 4, Bất ly 4. pháp triền đồng sanh…

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

424.

  • Pháp triền ỷ trượng pháp triền sanh ra do Nhân duyên có 3 câu trùng như phần liên quan
  • Pháp phi triền ỷ trượng pháp phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi triền, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật ỷ trượng uẩn, uẩn ỷ trượng vật; 1 đại sung... Sắc tâm, sắc tục sinh thuộc y sinh ỷ trượng đại sung, uẩn phi triền ỷ trượng vật.

  • Pháp triền ỷ trượng pháp phi triền sanh ra do Nhân duyên: triền ỷ trượng uẩn phi triền.
  • Chư pháp triền và phi triền ỷ trượng pháp phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với triền và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi triền, 2 uẩn... Triền ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung, triền và uẩn tương ưng ỷ trượng vật.

  • Pháp triền ỷ trượng những pháp triền và phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền ỷ trượng dục ái triền và uẩn tương ưng. Tà kiến triền và vô minh triền ỷ trượng dục ái triền và vật; nên sắp cách luân.

  • Pháp phi triền ỷ trượng những pháp triền và phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng (paccayā) 1 uẩn phi triền và triền, 2 uẩn... nên sắp cách luân; uẩn phi triền ỷ trượng triền và vật.

  • Chư pháp triền và phi triền ỷ trượng những pháp triền và phi triền sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn, tà kiến triền, vô minh triền và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi triền và dục ái triền, 2 uẩn... nên sắp cách luân.
  • Tà kiến triền, vô minh triền và uẩn tương ưng ỷ trượng dục ái triền và vật, nên sắp cách luân,... tóm tắt...
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Quả 1, Bất ly 9.

  1.  

Phi Nhân 4, trong câu nào có thể đặng vật (vatthu) thì trong câu ấy nên sắp có vật đồng nhau phi Cảnh 3, phi Ly 3.

Hai cách đếm ngoài ra đây, dù phần y chỉ (nissayavāra) nên phân như thế.

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp triền hòa hợp pháp triền sanh ra do Nhân duyên: Tà kiến triền và vô minh triền hòa hợp dục ái triền.

Trong Vô sắc đếm 9 vấn đề (pañhā) như thế này, dù phần hòa hợp (saṅsaṭṭhavāra) hay phần tương ưng (sampayuttavāra) nên sắp như thế.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

428.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Nhân duyên:

Nhân triền làm duyên cho tương ưng triền bằng Nhân duyên.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Nhân duyên:

Nhân triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Nhân duyên:

Nhân triền làm duyên cho uẩn tương ưng triền và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Nhân duyên:

Nhân phi triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Sát-na tục sinh…

429.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Cảnh duyên:
  • Triền mở mối cho triền sanh ra, nên sắp căn (mūlaṃkatabbaṃ).
  • Triền mở mối cho uẩn phi triền sanh ra, nên sắp căn.
  • Triền mở mối cho triền và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nhớ lại đó, phản khán thiện đã làm chứa để trước.
  • Xuất thiền phản khán thiền, chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, quả... phản khán Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), đạo, quả và khán chiếu (āvajjana).
  • Chư Thánh phản khán phiền não phi triền đã trừ, phiền não hạn chế, phiền não đã từng sanh trước kia.
  • Nhãn... vật... uẩn phi triền bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người tề toàn tâm phi triền.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn phi triền làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... trước... thiền…
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi triền do đó mở mối cho ái... ưu sanh.
  • Pháp phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền…
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi triền do đó mở mối cho triền và uẩn tương ưng triền sanh ra.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Cảnh duyên có 3 câu, nên sắp câu “do mở mối”.

430.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về triền rồi... nặng về cảnh rồi... có 3 câu.

  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:

Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... có 3 câu.

... Trưởng cảnh, Trưởng đồng sanh phân rộng 3 câu, nên phân thêm 3 câu nữa.

  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về triền và uẩn tương ưng rồi... có 3 câu.

431.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Vô gián duyên:

Triền sanh trước trước làm duyên cho triền sanh sau sau bằng Vô gián duyên có 3 câu.

  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi triền sanh trước trước... sau sau... quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn phi triền sanh trước trước làm duyên cho triền sanh sau sau... cả 2 cách nên sắp thế này.

  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Vô gián duyên có 3 câu.
  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Liên tiếp duyên có 9 câu.
  • ... bằng Đồng sanh duyên có 9 câu, bằng Hỗ tương duyên có 9 câu, bằng Cận y duyên có 9 câu.

432.

  • ... bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y, Thuần cận y…

Thuần cận y như: triền làm duyên cho triền bằng Cận y duyên; dù 3 câu cũng như thế.

  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y…
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến.
  • Nương giới... trí, ái... hy vọng (patthāna)... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng.
  • Đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y…
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng.
  • Đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái... hy vọng bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y…

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh (có thể) gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng. Đức tin... chỗ ở làm duyên cho triền và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Cận y duyên có 3 câu.

433.

  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh: Nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi triền bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh: Nhãn... vật thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan ái... ưu sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho triền bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh: Nhãn... vật thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan triền và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho triền và uẩn tương ưng bằng Tiền sanh duyên.

434.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Hậu sanh duyên có 1 câu.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Hậu sanh duyên.
  1.  

Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Cố hưởng duyên có 9 câu.

  1.  

Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Dị thời nghiệp duyên có 3 câu,... bằng Quả duyên có 1 câu,... bằng Thực duyên có 3 câu,... bằng Quyền duyên có 3 câu,... bằng Thiền duyên có 3 câu …, bằng Đạo duyên có 9 câu,... bằng Bất tương ưng duyên có 9 câu.

437.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Hậu sanh; nên sắp rộng.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, xin sắp rộng.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Bất tương ưng duyên:
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho triền bằng Bất tương ưng duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Bất tương ưng duyên:
  • Tiền sanh như: Vật làm duyên cho triền và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Hậu sanh; xin phân rộng.

438.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Hiện hữu duyên có 1 câu như phần liên quan
  • Pháp triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Hiện hữu duyên trùng như phần liên quan
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền... tóm tắt…
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi triền làm duyên cho tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối cho ái hay ưu sanh.
  • Vật làm duyên cho triền bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: phi triền... tóm tắt... trùng như nhị đề lậu.

  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh trùng như nhị đề lậu.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền; nên phân rộng như nhị đề lậu.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh; nên phân ra như nhị đề lậu.
  1.  

Nhân 4, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

440.

  • Pháp triền làm duyên cho pháp triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho pháp phi triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp triền và phi triền làm duyên cho những pháp triền và phi triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 4,... tóm tắt... phi Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4,... tóm tắt... phi Đạo 4, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 4, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp theo đầu đề thuận (anuloma mātikā)... Bất ly 9.

Hết nhị đề triền

------

 

 

NHỊ ĐỀ CẢNH TRIỀN (SAṂYOJANĪTĀDUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)            

  1.  

Pháp cảnh triền liên quan pháp cảnh triền sanh ra do Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh triền, 2 uẩn...
  • Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung…

Như nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) không chi khác.

Hết nhị đề cảnh triền (saṃyojanītāduka)

------

 

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG TRIỀN (SAṂYONASAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paticcavāra)

445.

  • Pháp tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng triền, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng triền.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng triền, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn Bất tương ưng triền, 2 uẩn... sắc tâm liên quan si đồng sanh phóng dật. Tục sinh...

  • Pháp tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan si đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng triền liên quan những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng triền và đại sung, sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh phóng dật và si.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền liên quan những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

446.

  • Pháp tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

... 1 uẩn tương ưng triền,... 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và si liên quan 1 uẩn đồng sanh phóng dật, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn Bất tương ưng triền, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn liên quan vật.

  • Pháp tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng liên quan si đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng triền liên quan những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

447.

  • Pháp tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do Trưởng duyên có 3 câu.
  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do Trưởng duyên có 1 câu.
  • Pháp bất tương ưng triền liên quan những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Trưởng duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng triền và đại sung... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 6, Trưởng 5, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 6, Tiền sanh 6, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, Quả 1, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 6, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 6, Ly 6, Bất ly 9.

449.

  • Pháp tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi.

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh phóng dật.

  • Pháp bất tương ưng triền liên quan pháp bất tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

... 1 uẩn bất tương ưng triền vô nhân, luôn đến người Vô tưởng.

  1.  
  • Phi Nhân 3, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.
  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3, …Phi Trưởng 9, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 4, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... quả 1, Thực 3, Đạo 2, Bất ly 3.

Phần đồng sanh trùng như phần liên quan

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

453.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên có 3 câu, trùng như phần liên quan.
  • Pháp bất tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Luôn đến tục sinh,... 1 đại sung. Uẩn bất tương ưng triền ỷ trượng vật. Si đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật (vatthu).

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng triền ỷ trượng vật, uẩn tương ưng ỷ trượng si đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng triền ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung, uẩn tương ưng và sắc tâm ỷ trượng si đồng sanh phóng dật.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng triền và vật, 2 uẩn... 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:
  • Sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng triền và đại sung, sắc tâm ỷ trượng uẩn đồng sanh phóng dật và si.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng triền và vật, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng triền và đại sung, 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

454.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên có 3 câu, trùng như phần liên quan
  • Pháp bất tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

Luôn đến tục sinh. Uẩn bất tương ưng triền ỷ trượng vật, nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ. Uẩn bất tương ưng triền ỷ trượng vật. Si đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng triền ỷ trượng vật, uẩn tương ưng ỷ trượng si đồng sanh phóng dật.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn đồng sanh phóng dật và si ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng triền và vật, 2 uẩn... 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:

Si đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh phóng dật và vật.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Cảnh duyên:
  • 3 uẩn và si ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh phóng dật và vật, 2 uẩn...
  1.  
  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp tương ưng triền sanh ra do Trưởng duyên: …
  • ... do Bất ly duyên: …
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9, Quả 1, Thực 9, Bất ly 9.

457.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi.

  • Pháp bất tương ưng triền ỷ trượng pháp tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh phóng dật.

  • Pháp bất tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:
  • ... 1 uẩn bất tương ưng triền vô nhân,... luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ.
  • Uẩn bất tương ưng triền vô nhân và si đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật.
  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng pháp bất tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi và vật.

  • Chư pháp bất tương ưng triền ỷ trượng những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh phóng dật và vật, …

  1.  

Phi Nhân 6, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, nên sắp thế này.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 6,... tất cả đều 6, Quả 1, Thực 6, Đạo 6, Bất ly 6.

 

Phần y chỉ trùng như phần ỷ trượng (nhờ cậy).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

461.

  • Pháp tương ưng triền hòa hợp pháp tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn tương ưng triền, 2 uẩn...
  • Pháp bất tương ưng triền hòa hợp pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn Bất tương ưng triền, 2 uẩn... sát-na tục sinh…
  • Pháp tương ưng triền hòa hợp pháp bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên: Uẩn tương ưng hòa hợp si đồng sanh phóng dật.
  • Pháp tương ưng triền hòa hợp những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si, 2 uẩn... tóm tắt…
  1.  

Nhân 4, Cảnh 6, Trưởng 2, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Bất ly 6.

  1.  

Phi Nhân 3, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 6.

 

Hai duyên hay phần tương ưng đều sắp như thế.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

464.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng triền làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng triền và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Nhân bất tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Si đồng sanh phóng dật làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Si đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

465.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng triền mở mối cho uẩn tương ưng triền sanh ra, nên sắp căn. Uẩn tương ưng triền mở mối cho uẩn bất tương ưng triền và si sanh ra, nên sắp căn. Uẩn tương ưng triền mở mối cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí, nguyện giữ ngũ giới, thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nhớ lại, phản khán thiện tạo chứa trước kia. Xuất thiền phản khán thiền.
  • Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não bất tương ưng triền đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia.
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn bất tương ưng triền và si bằng cách vô thường…
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội hợp tâm Bất tương ưng triền.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, sắc xứ... xúc xứ…
  • Uẩn bất tương ưng triền làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... nhớ lại thiện tạo chứa trước kia... xuất thiền…
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn bất tương ưng triền và si, do đó mở mối cho ái... ưu sanh ra.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền và pháp bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên:

Nhãn... vật... uẩn bất tương ưng triền và si mở mối cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên:
  • Uẩn đồng sanh phóng dật và si mở mối cho uẩn tương ưng triền sanh ra, nên sắp căn.
  • Uẩn đồng sanh phóng dật và si mở mối cho uẩn bất tương ưng triền và si sanh ra, nên sắp căn. Uẩn đồng sanh phóng dật và si mở mối cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh ra.

466.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Ái... tà kiến... do nặng về đó rồi thỏa thích rất hân hoan có thể ái hay tà kiến phát sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng triền làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng đồng sanh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó nhớ lại, phản khán thiện đã làm chứa để trước kia... xuất thiền…; chư Thánh xuất đạo... quả... Níp Bàn…;
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng bất tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Trưởng duyên:
  • Trưởng đồng sanh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó nên ái hay tà kiến phát sanh. thiện từng chứa để trước kia... xuất thiền…;
  • Nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng triền rồi thỏa thích, do thỏa thích ấy nên ái hay tà kiến sanh.

467.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn tương ưng triền sanh trước trước làm duyên cho uẩn tương ưng triền sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Uẩn tương ưng triền làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Vô gián duyên:
  • Si đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn bất tương ưng triền sanh trước trước làm duyên cho... sanh sau... tóm tắt... quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Si đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên. khán chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Vô gián duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Si đồng sanh phóng dật sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên. khán chiếu làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho si đồng sanh phóng dật sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Vô gián duyên:

Uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Liên tiếp duyên có 9 câu,... bằng Đồng sanh duyên có 9 câu, bằng Hỗ tương duyên có 6 câu, bằng Y chỉ duyên có 9 câu.

468.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Cận y duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn tương ưng triền làm duyên cho uẩn bất tương ưng triền và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn tương ưng triền làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... làm cho nhập thiền phát sanh; nương giới... trí, thân lạc, thân khổ, chỗ ở... si mạnh có thể bố thí... làm cho nhập thiền phát sanh; đức tin... chỗ ở và si làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến.
  • Nương giới... trí, thân lạc... chỗ ở... si mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở và si làm duyên cho ái... mong mỏi (patthāna) bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: đức tin... trí, thân lạc... chỗ ở và si làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn bất tương ưng triền và si bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Cận y duyên.

469.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... bằng lối vô thường... thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn bất tương ưng triền và si bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái... ưu phát sanh.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật... mở mối cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh ra.
  • Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Tiền sanh duyên.

470.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn tương ưng triền sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn bất tương ưng triền và si sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh sau làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cố hưởng duyên có 9 câu, khán chiếu (āvajjana) và quả sơ khởi (vuṭṭhāna) đều không có.

472.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng (Triền) làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư tương ưng triền làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên; tư đồng sanh phóng dật làm duyên cho si và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư tương ưng triền làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Dị thời nghiệp duyên:
  • Tư tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Tư đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng với si và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư bất tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên. Sát-na tục sinh…
  • Biệt thời như: Tư bất tương ưng triền làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Quả duyên: Có 1 câu.

  1.  
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Thực duyên có 4 câu.
  • ... bằng Quyền duyên có 4 câu, bằng Thiền duyên có 4 câu, bằng Đạo duyên có 4 câu, bằng Tương ưng duyên có 6 câu.

475.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…

476.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có 1 câu trùng như phần liên quan.
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng triền làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh phóng dật làm duyên cho si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng triền làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn tương ưng triền làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn ..., 1 uẩn đồng sanh phóng dật làm duyên cho 3 uẩn với si và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền... tóm tắt... nên sắp rộng.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Si đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối cho ái... ưu sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Si đồng sanh phóng dật làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật mở mối cho uẩn đồng sanh phóng dật và si sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh phóng dật và si bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng triền và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn.... 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng triền với si và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; uẩn đồng sanh phóng dật và vật làm duyên cho si bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng triền và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng triền và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh phóng dật và si làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh phóng dật và vật làm duyên cho 3 uẩn và si bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • ... bằng Vô hữu duyên, bằng Ly duyên, bằng Bất ly duyên,
  1.  

Nhân 6, Cảnh 9, Trưởng 5, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

478.

  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho pháp bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền làm duyên cho những pháp tương ưng triền và bất tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9, phi Ly 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 6,... tóm tắt... phi Liên tiếp 6, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 6,... tóm tắt... phi Đạo 6, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 6, phi Ly 6.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 5, nên đếm như câu thuận tùng,... Bất ly 9.

Hết nhị đề tương ưng triền

------

 

 

 

 

 

 

 

 

NHỊ ĐỀ TRIỀN CẢNH TRIỀN (SAṂYOJANA SAṂYOJANIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

482.

  • Pháp triền cảnh triền liên quan pháp triền cảnh triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền, nên sắp cách luân.

  • Pháp cảnh triền phi triền liên quan pháp triền cảnh triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan triền.

  • Chư pháp triền cảnh triền và cảnh triền phi triền liên quan pháp triền cảnh triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan dục ái triền. Nên sắp cách luân.

  • Pháp cảnh triền phi triền liên quan pháp cảnh triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh triền phi triền, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến đại sung.

  • Pháp triền cảnh triền liên quan pháp cảnh triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Triền liên quan uẩn cảnh triền phi triền.

  • Chư pháp triền cảnh triền và cảnh triền phi triền liên quan pháp cảnh triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với triền và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh triền phi triền, 2 uẩn...

  • Pháp triền cảnh triền liên quan những pháp triền cảnh triền và cảnh triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp cảnh triền phi triền liên quan những pháp triền cảnh triền và cảnh triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh triền phi triền với triền, 2 uẩn...

  • Chư pháp phi triền cảnh triền và cảnh triền phi triền liên quan những pháp triền cảnh triền và cảnh triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến triền, vô minh triền và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh triền phi triền và dục ái triền, 2 uẩn... nên sắp cách luân.

 

Trùng như nhị đề ban đầu trong tông đề chùm triền (saṃyojanagocchaka), nhị đề này nên sắp rộng như thế không chi khác, chỉ trừ ra siêu thế.

Dứt nhị đề triền cảnh triền

------

 

 

 

 

 

 

NHỊ ĐỀ TRIỀN TƯƠNG ƯNG TRIỀN

(SAMYOJANA SAMYOJANA SAMPAYUTTA DUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

483.

  • Pháp triền tương ưng triền liên quan pháp triền tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền.

  • Pháp tương ưng triền phi triền liên quan pháp triền tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan triền.

  • Chư pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền liên quan pháp triền tương ưng triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền, vô minh triền và uẩn tương ưng liên quan dục ái triền.

  • Pháp tương ưng triền phi triền liên quan pháp tương ưng triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng triền phi triền, 2 uẩn...

  • Pháp triền tương ưng triền liên quan tương ưng triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Triền liên quan uẩn tương ưng triền phi triền.

  • Chư pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền liên quan pháp tương ưng triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với triền liên quan 1 uẩn tương ưng triền phi triền, 2 uẩn...

  • Pháp triền tương ưng triền liên quan những pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

Tà kiến triền và vô minh triền liên quan dục ái triền và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp tương ưng triền phi triền liên quan pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 3 uẩn tương ưng triền phi triền với triền, 2 uẩn...

  • Chư pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền liên quan pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, tà kiến triền và vô minh triền liên quan 1 uẩn tương ưng triền phi triền và dục ái triền, 2 uẩn... nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ).

  1.  

Nhân 5, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9, Nghiệp 9, Thực 9, Bất ly 9.

485.

  • Pháp triền tương ưng triền liên quan pháp triền tương ưng triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh triền liên quan hoài nghi triền.

  • Pháp triền tương ưng triền liên quan pháp tương ưng triền phi triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi.

  • Pháp triền tương ưng triền liên quan pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh triền liên quan hoài nghi triền và uẩn tương ưng.

  1.  

Phi Nhân 3, phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9.

 

Sắp đếm phần đồng sanh thứ hai như thế này.

Dù phần ỷ trượng, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng đều trùng như phần liên quan

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

487.

  • Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Nhân duyên:

Dục ái triền làm duyên cho tà kiến triền và vô minh triền bằng Nhân duyên. Nên sắp cách luân (cakkaṃ bandhitabbaṃ).

  • Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp tương ưng triền phi triền bằng Nhân duyên:

Nhân triền tương ưng triền làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền bằng Nhân duyên:

Dục ái triền làm duyên cho tà kiến triền, vô minh triền và uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

488.

  • Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Cảnh duyên:

Triền mở mối cho triền sanh ra. Nên sắp căn; triền mở mối cho uẩn tương ưng triền phi triền sanh ra. Nên sắp căn. Triền mở mối cho uẩn triền tương ưng triền sanh ra.

  • Pháp tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp tương ưng triền phi triền bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng triền phi triền mở mối cho uẩn tương ưng triền phi triền sanh ra.

  • Pháp tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp tương ưng triền bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng triền phi triền mở mối cho triền sanh ra.

  • Pháp tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng triền phi triền mở mối cho triền và uẩn tương ưng triền sanh ra.

  • Chư pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Cảnh duyên có 3 câu.

489.

  • Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Trưởng duyên: Trưởng cảnh có 3 câu.
  • Pháp tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp tương ưng triền phi triền bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh có 3 câu.

Dù Trưởng cảnh hay Trưởng đồng sanh nên sắp 3 câu như thế.

  • Chư pháp triền tương ưng triền và tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Trưởng duyên: Trưởng cảnh có 3 câu.

490.

  • Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Vô gián duyên có 9 câu trùng như Cảnh duyên, không có cách đếm chi khác hơn.
  • ... bằng Liên tiếp duyên có 9 câu, bằng Đồng sanh duyên có 9 câu, bằng Hỗ tương duyên có 9 câu, bằng Y chỉ duyên có 9 câu, bằng Cận y duyên có 9 câu, nên sắp theo Cảnh duyên;... bằng Cố hưởng duyên có 9 câu.

491.

  • Pháp tương ưng triền phi triền làm duyên cho pháp tương ưng triền phi triền bằng Dị thời nghiệp duyên có 3 câu.
  • ... bằng Thực duyên có 3 câu, bằng Quyền duyên có 3 câu, bằng Thiền duyên có 3 câu, bằng Đạo duyên có 9 câu, bằng Tương ưng duyên có 9 câu, bằng Bất tương ưng duyên có 9 câu, bằng Hiện hữu duyên có 9 câu, bằng Vô hữu duyên có 9 câu, bằng Ly duyên có 9 câu, bằng Bất ly duyên có 9 câu.
  1.  

Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

  1.  

Pháp triền tương ưng triền làm duyên cho pháp triền tương ưng triền bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên,... tóm tắt... nên sắp 9 câu như đã nói, chỉ thay đổi 3 câu chớ không chi khác.

  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... tóm tắt... phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 3,... tóm tắt... phi Đạo 3, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp theo câu thuận tùng,... Bất ly 9.

Hết nhị đề triền tương ưng triền

------

 

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN CẢNH TRIỀN

(SAṂYOJANAVIPPAYUTTA SAṂYOJANIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

497.

  • Pháp bất tương ưng triền cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền cảnh triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng triền cảnh triền, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến người Vô tưởng và đại sung.

  • Pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền liên quan pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn bất tương ưng triền phi cảnh triền, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng triền phi cảnh triền... nên sắp 2 câu.

Nhị đề này trùng như nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) không chi khác.

Hết nhị đề bất tương ưng triền cảnh triền

------

 

NHỊ ĐỀ PHƯỢC (GANTHADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

498.

  • Pháp phược liên quan pháp phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược liên quan giới cấm thủ thân phược, giới cấm thủ thân phược liên quan tham ác thân phược, tham ác thân phược liên quan ngã kiến thân phược, ngã kiến thân phược liên quan tham ác thân phược.

  • Pháp phi phược liên quan pháp phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan phược.

  • Chư pháp phược và phi phược liên quan pháp phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan giới cấm thủ thân phược; nên sắp cách luân.

  • Pháp phi phược liên quan pháp phi phược sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi phược, 2 uẩn... Sát-na tục sinh:

Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung...

  • Pháp phược liên quan pháp phi phược sanh ra do Nhân duyên:

Phược liên quan uẩn phi phược.

  • Chư pháp phược và phi phược liên quan pháp phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với phược và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi phược, 2 uẩn...

  • Pháp phược liên quan những pháp phược và phi phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược liên quan giới cấm thủ thân phược và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp phi phược liên quan những pháp phược và phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi phược và phược, 2 uẩn...

  • Chư pháp phược và phi phược liên quan những pháp phược và phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với tham ác thân phược và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi phược và giới cấm thủ thân phược, 2 uẩn... Nên sắp cách luân, ... tóm tắt... .

  • ... Do Cảnh duyên, do Bất ly duyên.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9, Quả 1, Thực 9, Bất ly 9.

  1.  

Pháp phi phược liên quan pháp phi phược sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi phược vô nhân, 2 uẩn... Sát-na tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng. Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

501.

  • Pháp phi phược liên quan pháp phược sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan phược.

  • Pháp phi phược liên quan pháp phi phược sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi phược. Tục sinh luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp phi phược liên quan những pháp phược và phi phược sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan phược và uẩn tương ưng,... tóm tắt…

  • ... Do phi Trưởng duyên có 9 câu, do phi Vô gián duyên có 3 câu, do phi Liên tiếp duyên có 3 câu, do phi Hỗ tương duyên có 3 câu, do phi Cận y duyên có 3 câu.
  1.  
  • Pháp phược liên quan pháp phược sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Cõi Vô sắc: Tham ác thân phược liên quan ngã kiến thân phược. Ngã kiến thân phược liên quan tham ác thân phược. Trong Vô sắc: không có giới cấm thủ.

Nên sắp 9 câu thế này:... do phi Hậu sanh duyên có 9 câu, do phi Cố hưởng duyên có 9 câu, do phi Dị thời nghiệp duyên có 3 câu,... do phi Quả duyên có 9 câu, do phi Thực duyên có 1 câu, do phi Quyền duyên có 1 câu, do phi Thiền duyên có 1 câu, do phi Đạo duyên có 1 câu, do phi Tương ưng duyên có 3 câu, do phi Bất tương ưng duyên có 9 câu, do phi Vô hữu duyên có 3 câu, do phi Ly duyên có 3 câu.

  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, nên đếm như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1, Bất ly 1.

Phần đồng sanh trùng như phần liên quan

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

506.

  • Pháp phược ỷ trượng pháp phược sanh ra do Nhân duyên có 3 câu trùng như phần liên quan
  • Pháp phi phược ỷ trượng pháp phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi phược, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật ỷ trượng uẩn, uẩn ỷ trượng vật, 1 đại sung... uẩn phi phược ỷ trượng vật.

  • Pháp phược ỷ trượng pháp phi phược sanh ra do Nhân duyên:

Phược ỷ trượng uẩn phi phược, phược ỷ trượng vật.

  • Chư pháp phược và phi phược ỷ trượng pháp phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với phược và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi phược, 2 uẩn... phược và uẩn tương ưng ỷ trượng vật.

  • Pháp phược ỷ trượng những pháp phược và phi phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược ỷ trượng giới cấm thủ thân phược và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân. Tham ác thân phược ỷ trượng giới cấm thủ thân phược và vật, nên sắp cách luân.

  • Pháp phi phược ỷ trượng những pháp phược và phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi phược với phược, 2 uẩn... uẩn phi phược ỷ trượng phược và vật.

  • Chư pháp phược và phi phược ỷ trượng những pháp phược và phi phược sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn với tham ác thân phược và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi phược và giới cấm thủ thân phược, 2 uẩn... Nên sắp cách luân.
  • Tham ác thân phược và uẩn tương ưng ỷ trượng giới cấm thủ thân phược và vật. Nên sắp cách luân.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Bất ly 9.

  1.  

Pháp phi phược ỷ trượng pháp phi phược sanh ra do phi Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi phược vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ, uẩn phi phược vô nhân ỷ trượng vật, si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt…
  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, nên đếm như thế.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Bất ly 1.

Phần y chỉ cũng như phần ỷ trượng (nhờ cậy).

Phần hòa hợp, phần tương ưng nên sắp 9 câu, không có sắc.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

512.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược làm duyên cho tương ưng phược bằng Nhân duyên.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Nhân duyên:

Nhân phi phược làm duyên cho tương ưng phược bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược và phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược và phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược và phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược và sắc tâm bằng Nhân duyên.

513.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Cảnh duyên:
  • Phược mở mối cho phược sanh ra, nên sắp căn.
  • Phược mở mối cho uẩn phi phược sanh ra, nên sắp căn.
  • Phược mở mối cho phược và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nhớ lại... phản khán thiện đã làm chứa để trước kia... xuất thiền phản khán thiền…
  • Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo,... phản khán quả,... phản khán Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc (gotrabhū), dũ tịnh (vedanā), đạo, quả và khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não phi phược đã trừ... phiền não hạn chế,... phiền não đã từng sanh trước kia…
  • Nhãn... vật... uẩn phi phược bằng cách vô thường... ưu sanh ra.
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng.
  • Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm phi phược.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Uẩn phi phược làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái sanh, tà kiến sanh... ưu sanh.
  • Thiện đã làm chứa để trước kia... xuất thiền phản khán thiền.
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi phược do đó mở mối cho ái sanh... ưu sanh.
  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho phược và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Thiện đã làm chứa để trước kia... xuất thiền phản khán thiền.
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi phược do đó mở mối cho phược và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Cảnh duyên có 3 câu, nên sắp “do mở mối”.

514.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Trưởng duyên có 3 câu, nên sắp “nặng về cảnh” trùng như Cảnh duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... thiện từng tạo chứa trước kia... xuất thiền... chư Thánh xuất đạo... quả... Níp Bàn... Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên. Nhãn... vật... nặng về uẩn phi phược rồi thỏa thích rất hân hoan do nặng (chấp) đó nên ái sanh hoặc tà kiến sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp…; thiện từng tạo chứa trước kia... xuất thiền…. Nhãn... vật... nặng về uẩn phi phược rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng (chấp) đó nên ái sanh hay tà kiến sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi phược làm duyên cho phược bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: (sau khi) bố thí... nặng về uẩn phi phược rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng (chấp) đó làm phược và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh có 3 câu.

515.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Vô gián duyên:

Phược sanh trước trước làm duyên cho phược sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Vô gián duyên:

Phược sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi phược sanh sau sau bằng Vô gián duyên. Phược làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Vô gián duyên:

Phược sanh trước trước làm duyên cho phược sanh sau sau và uẩn tương ưng bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Vô gián duyên có 3 câu:

2 câu nên sắp cho khán chiếu (āvajjana), câu thứ nhất không có.

  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Vô gián duyên có 3 câu, quả sơ khởi (vuṭṭhāna) nên sắp vào đoạn giữa (majjhe).
  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Liên tiếp duyên có 9 câu, bằng Đồng sanh duyên có 9 câu, bằng Hỗ tương duyên có 9 câu, bằng Y chỉ duyên có 9 câu.

516.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Phược làm duyên cho phược, có 3 câu.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Cận y duyên, có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... gây ngã mạn, chấp tà kiến; nương giới... chỗ ở mạnh có thể bố thí... cho đến phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Cận y duyên, có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến; nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái... mong mỏi (patthāna) bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Cận y duyên, có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến; nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở làm duyên cho phược và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Cận y duyên, có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y có 3 câu, nên sắp theo Cảnh duyên.

517.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật bằng lối vô thường... ưu sanh ra; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn phi phược bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho ái sanh, tà kiến sanh... ưu sanh.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho phược bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho ái sanh, tà kiến sanh... ưu sanh, phược và uẩn tương ưng sanh.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho phược và uẩn tương ưng bằng Tiền sanh duyên.
  • ... Do Hậu sanh duyên có 3 câu, do Cố hưởng duyên có 9 câu.

518.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi phược làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh (kaṭattārūpa) bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Dị thời nghiệp duyên:

Tư phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Dị thời nghiệp duyên:

Tư phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Quả duyên có 1 câu,... bằng Thực duyên có 3 câu, bằng Quyền duyên có 3 câu, bằng Thiền duyên có 3 câu, bằng Đạo duyên có 9 câu, bằng Tương ưng duyên có 9 câu.

519.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho phược bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho phược và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…

520.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Hiện hữu duyên có 1 câu, trùng như phần liên quan
  • Pháp phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Phược làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Hiện hữu duyên có 1 câu, trùng như phần liên quan
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt…
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi phược làm duyên cho phược bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho ái sanh, hay tà kiến sanh…; vật làm duyên cho phược bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi phược làm duyên cho 3 uẩn với phược và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho phược và uẩn tương ưng sanh ra; vật làm duyên cho phược và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Giới cấm thủ thân phược và uẩn tương ưng làm duyên cho tham ác thân phược bằng Hiện hữu duyên; nên sắp cách luân.
  • Đồng sanh như: Giới cấm thủ thân phược và vật làm duyên cho tham ác thân phược bằng Hiện hữu duyên; nên sắp cách luân.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi phược và phược làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • Đồng sanh như: Phược và vật làm duyên cho uẩn phi phược bằng Hiện hữu duyên.
  • Đồng sanh như: Phược và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Phược và uẩn tương ưng làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Phược và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Phược và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi phược và giới cấm thủ thân phược làm duyên cho 3 uẩn với tham ác thân phược và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân.
  • Đồng sanh như: Giới cấm thủ thân phược và vật làm duyên cho tham ác thân phược và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên, nên sắp cách luân.
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

522.

  • Pháp phược làm duyên cho pháp phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho pháp phi phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp phược và phi phược làm duyên cho những pháp phược và phi phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 9,... tóm tắt... phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 9, tất cả đều 9, phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 9, phi Ly 9.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp đầy đủ như câu thuận tùng,... Bất ly 9.

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ CẢNH PHƯỢC (GANTHANIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp cảnh phược liên quan pháp cảnh phược sanh ra do Nhân duyên:... 1 uẩn cảnh phược,... tóm tắt…

Nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) thế nào, đây nên sắp thế ấy không chi khác.

Hết nhị đề cảnh phược

------

 

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG PHƯỢC (GANTHASAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

527.

  • Pháp tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng phược, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng phược, tham và sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến; sân và sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng phược, 2 uẩn... 3 uẩn với tham và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến; 2 uẩn... 3 uẩn với phẫn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược liên quan pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng phược, 2 uẩn...; sắc tâm liên quan tham bất tương ưng tà kiến, sắc tâm liên quan phẫn. Sát-na tục sinh:... liên quan uẩn... tóm tắt…

  • Pháp tương ưng phược liên quan pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng phược liên quan tham bất tương ưng tà kiến. Uẩn tương ưng liên quan phẫn.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược liên quan pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan tham bất tương ưng tà kiến. Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan phẫn.

  • Pháp tương ưng phược liên quan những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến, với tham, 2 uẩn...; 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược liên quan những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng phược và đại sung. Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham. Sắc tâm liên quan uẩn đồng sanh ưu và phẫn.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược liên quan những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, 2 uẩn...; 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn, 2 uẩn...

528.

  • Pháp tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng phược, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược sanh ra do Cảnh duyên:

Tham liên quan uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến; phẫn liên quan uẩn đồng sanh ưu.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn và tham liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến, 2 uẩn...; 3 uẩn và phẫn liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược liên quan pháp bất tương ưng phược sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn bất tương ưng phược, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Uẩn liên quan vật.

  • Pháp tương ưng phược liên quan pháp bất tương ưng phược sanh ra do Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng liên quan tham bất tương ưng tà kiến, uẩn tương ưng liên quan phẫn.

  • Pháp tương ưng phược liên quan những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Cảnh duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham; 2 uẩn...; 3 uẩn liên quan 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn (paṭigha), 2 uẩn... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 6, Trưởng 9, Vô gián 6, Liên tiếp 6, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 6, Tiền sanh 6, Cố hưởng 6, Nghiệp 9, Quả 1, Thực 9, Quyền 9, Thiền 9, Đạo 9, Tương ưng 6, Bất tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 6, Ly 6, Bất ly 9.

  1.  

Pháp bất tương ưng phược liên quan pháp bất tương ưng phược sanh ra do phi Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng phược vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng; si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7.

Chia phi Tiền sanh nên sắp Vô sắc (arūpa) ban đầu, còn nơi nào có Sắc giới (Rūpa) nên sắp phía sau.

Trong Vô sắc không có phẫn.

  • Phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.
  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, nên đếm như thế,... tóm tắt... phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Bất ly 1.

phần đồng sanh cũng nên sắp như thế.

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

534.

  • Pháp tương ưng phược ỷ trượng pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên có 3 câu, trùng như phần liên quan
  • Pháp bất tương ưng phược ỷ trượng pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

... ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng phược. Sát-na tục sinh: Vật ỷ trượng uẩn, uẩn ỷ trượng vật, 1 đại sung... uẩn bất tương ưng phược ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng phược ỷ trượng pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng phược ỷ trượng vật. Uẩn tương ưng phược ỷ trượng tham bất tương ưng tà kiến, uẩn tương ưng phược ỷ trượng phẫn.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược ỷ trượng pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng phược ỷ trượng vật. Sắc tâm ỷ trượng đại sung; uẩn tương ưng và sắc tâm ỷ trượng tham bất tương ưng tà kiến; uẩn tương ưng và sắc tâm ỷ trượng phẫn. Uẩn bất tương ưng tà kiến và tham ỷ trượng vật. Uẩn đồng sanh ưu và phẫn ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng phược ỷ trượng những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng phược và vật, 2 uẩn...; 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến với vật và tham, 2 uẩn... 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu với vật và phẫn, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược ỷ trượng những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng phược và đại sung, sắc tâm ỷ trượng uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham. Sắc tâm ỷ trượng uẩn đồng sanh ưu và phẫn. Tham ỷ trượng uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật. phẫn ỷ trượng uẩn đồng sanh ưu và vật.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược ỷ trượng những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:
  • 3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng phược và vật, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng phược và đại sung, 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, 2 uẩn...
  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn, 2 uẩn...
  • 3 uẩn và tham ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật, 2 uẩn...
  • 3 uẩn và phẫn ỷ trượng 1 uẩn đồng sanh ưu và vật, 2 uẩn... tóm tắt…
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, tất cả đều 9, Quả 1, Thực 9, Bất ly 9.

  1.  

Pháp bất tương ưng phược ỷ trượng pháp bất tương ưng phược sanh ra do phi Nhân duyên.

  • ... bất tương ưng phược vô nhân... Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ, uẩn bất tương ưng phược vô nhân ỷ trượng vật, si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt…
  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3,... tóm tắt... phi Cận y 3, phi Tiền sanh 7, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

538.

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, nên đếm như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Bất ly 1.

Phần y chỉ trùng như phần ỷ trượng (pacayavarasadiso).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

540.

  • Pháp tương ưng phược hòa hợp pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn tương ưng phược, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược hòa hợp pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham hòa hợp uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến. phẫn hòa hợp uẩn đồng sanh ưu.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược hòa hợp pháp tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và tham hòa hợp 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến, 2 uẩn...; 3 uẩn và phẫn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh ưu, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng phược hòa hợp pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn bất tương ưng phược, 2 uẩn... Tục sinh…

  • Pháp tương ưng phược hòa hợp pháp bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng hòa hợp tham bất tương ưng tà kiến, uẩn tương ưng hòa hợp phẫn.

  • Pháp tương ưng phược hòa hợp những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến, 2 uẩn...; 3 uẩn hòa hợp 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn, 2 uẩn... tóm tắt…

  1.  

Nhân 6, Cảnh 6, Trưởng 6, tất cả đều 6, Quả 1, Thực 6, Bất ly 6.

  1.  

Pháp bất tương ưng phược hòa hợp pháp bất tương ưng phược sanh ra do phi Nhân duyên:

... bất tương ưng phược vô nhân... Sát-na tục sinh vô nhân: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 1, phi Trưởng 6, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 6.

  1.  

Nhân duyên có phi Trưởng 6,... phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 6, phi Cố hưởng 6, phi Nghiệp 4, phi Quả 6, phi Bất tương ưng 6.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1, Bất ly 1.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

546.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng phược bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Nhân tương ưng phược làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho tham và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh ưu làm duyên cho phẫn và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Nhân tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng với tham và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh ưu làm duyên cho uẩn tương ưng với phẫn và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Nhân bất tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Phẫn làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.
  • Phẫn làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Phẫn làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Nhân duyên:
  • Nhân đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  • Nhân đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

547.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cảnh duyên:
  • Uẩn tương ưng phược mở mối cho uẩn tương ưng phược phược sanh ra, nên hỏi đến căn, có 3 câu.
  • Uẩn tương ưng phược mở mối cho uẩn bất tương ưng phược sanh ra; uẩn tương ưng phược mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra; với uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh ra.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nhớ lại, phản khán thiện tạo chứa trước kia.
  • Xuất thiền phản khán thiền. Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn.
  • Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả và khán chiếu (āvajjana) bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não bất tương ưng phược đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia…
  • Nhãn... vật... uẩn bất tương ưng phược với tham và phẫn bằng cách vô thường... rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái bất tương ưng phược sanh ra, hoài nghi... phóng dật... ưu sanh ra .
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng.
  • Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm bất tương ưng phược.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Cảnh duyên. Uẩn bất tương ưng phược làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... rồi thỏa thích rất hân hoan do đó làm cho ái tương ưng phược sanh ra, tà kiến... ưu sanh ra.

  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên:

Nhãn... vật... uẩn bất tương ưng phược với tham và phẫn mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến với tham và uẩn đồng sanh ưu với phẫn sanh ra.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cảnh duyên:
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu với phẫn mở mối cho uẩn bất tương ưng phược sanh ra; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu với phẫn mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến với tham và uẩn đồng sanh ưu với phẫn sanh ra.

548.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng phược rồi làm cho uẩn tương ưng phược sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Uẩn tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng phược rồi làm cho tham bất tương ưng tà kiến sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Uẩn tương ưng phược làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho tham và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh ưu làm duyên cho phẫn và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng phược rồi làm cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh ưu làm duyên cho uẩn tương ưng với phẫn và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó mới phản khán; nặng về thiện đã từng tạo chứa để trước kia rồi nhớ lại; xuất thiền nặng về thiền rồi phản khán. Chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi phản khán, nặng về quả rồi phản khán, nặng về Níp Bàn rồi phản khán; Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Cảnh duyên; chư Thánh phản khán phiền não bất tương ưng phược đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia…; nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng phược và tham rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái bất tương ưng phược sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng bất tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... thiện đã từng chứa để trước kia... xuất thiền phản khán thiền; nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng phược và tham rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng (chấp) đó làm cho ái tương ưng phược sanh ra, tà kiến sanh.

  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng phược và tham rồi do nặng đó làm cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham rồi làm duyên cho uẩn tương ưng phược sanh ra; nên hỏi đến căn; nặng về uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham rồi làm cho tham bất tương ưng tà kiến sanh ra, nên hỏi đến căn; nặng về uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham rồi làm cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh ra.

549.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn tương ưng phược sanh trước trước làm duyên cho uẩn tương ưng phược sanh sau sau bằng Vô gián duyên, nên hỏi đến căn;
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Uẩn đồng sanh ưu sanh trước trước làm duyên cho phẫn sanh sau sau bằng Vô gián duyên; uẩn tương ưng phược làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên; nên hỏi đến căn;
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Uẩn đồng sanh ưu sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Vô gián duyên:
  • Tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Phẫn đồng sanh ưu sanh trước trước làm duyên cho phẫn sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Uẩn bất tương ưng phược sanh trước trước làm duyên cho uẩn bất tương ưng phược sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Thuận thứ làm duyên cho chuyển tộc, quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Vô gián duyên:
  • Tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Phẫn sanh trước trước làm duyên uẩn đồng sanh ưu sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Khán chiếu (āvajjana) làm duyên cho uẩn bất tương ưng phược bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Vô gián duyên:
  • Tham bất tương ưng tà kiến sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Phẫn sanh trước trước làm duyên uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Khán chiếu làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến với tham, uẩn đồng sanh ưu với phẫn bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu sanh sau sau bằng Vô gián duyên; nên hỏi đến căn;
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh trước trước làm duyên cho tham bất tương ưng tà kiến sanh sau sau bằng Vô gián duyên; uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh trước trước làm duyên cho phẫn sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến với tham và uẩn đồng sanh ưu với phẫn làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh trước trước làm duyên cho uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Liên tiếp duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Hỗ tương duyên, bằng Y chỉ duyên.

550.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Uẩn tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng phược bằng Cận y duyên, nên hỏi đến căn.

Nên sắp Cận y duyên cả 3 câu.

  • Uẩn tương ưng phược làm duyên cho uẩn bất tương ưng phược bằng Cận y duyên, nên hỏi đến căn.

Nên sắp Cận y duyên đủ 3 câu.

  • Uẩn tương ưng phược làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham bằng Cận y duyên, uẩn đồng sanh ưu và phẫn bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... làm cho nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn.
  • Nương giới... trí, ái, sân, si, ngã mạn, mong mỏi, thân lạc, thân khổ, âm dương, vật thực... chỗ ở mạnh có thể bố thí... làm cho nhập thiền phát sanh, sát sanh... phá hòa hợp Tăng.
  • Nương đức tin... trí, ái... mong mỏi, chỗ ở làm duyên cho đức tin... trí, ái, sân, si, ngã mạn, mong mỏi bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến; nương giới... trí... ái... Ngã mạn... mong mỏi... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái, sân, si, ngã mạn, tà kiến, mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Cận y duyên có 3 câu:
  • Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn. nương giới... trí, ái, sân, si, ngã mạn, mong mỏi, thân lạc... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng.
  • Đức tin... trí, ái, sân, si, ngã mạn, mong mỏi, chỗ ở làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho uẩn tương ưng phược bằng Cận y duyên; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho uẩn bất tương ưng phược với tham bất tương ưng tà kiến và phẫn bằng Cận y duyên; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn bằng Cận y duyên.

551.

  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn…Vật... bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối cho ái bất tương ưng phược sanh ra, hoài nghi... phóng dật... ưu sanh ra; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng; sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn bất tương ưng phược, tham bất tương ưng tà kiến với phẫn bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật do đó mở mối cho ái tương ưng phược sanh ra, tà kiến... ưu sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng phược bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, với uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, với uẩn đồng sanh ưu và phẫn bằng Tiền sanh duyên.

552.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Hậu sanh duyên có 1 câu.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Hậu sanh duyên có 1 câu.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Hậu sanh duyên:

Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham sanh sau, uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hậu sanh duyên.

  1.  

Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cố hưởng duyên trùng như Vô gián duyên: Khán chiếu (āvajjana) và quả sơ khởi (vuṭṭhāna) không có.

554.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng phược bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư tương ưng phược làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên; tư đồng sanh tham bất tương ưng phược và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên; tư đồng sanh ưu làm duyên cho phẫn và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư tương ưng phược làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Dị thời nghiệp duyên:

Tư tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên; tư đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng với tham và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên; tư đồng sanh ưu làm duyên cho uẩn tương ưng với phẫn và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư bất tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư bất tương ưng phược làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Quả duyên có 1 câu.

  1.  

Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Thực duyên có 4 câu,... bằng Quyền duyên có 4 câu,... bằng Thiền duyên có 4 câu,... bằng Đạo duyên có 4 câu,... bằng Tương ưng duyên có 6 câu.

557.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt... nên phân rộng.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng phược bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên; uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho sắc tâm bằng Bất tương ưng duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Bất tương ưng duyên.

558.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có 1 câu, trùng như phần liên quan
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh,... tóm tắt...; nên phân rộng.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có 1 câu, trùng như phần liên quan
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt...; nên phân rộng.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên. Phẫn đồng sanh ưu làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan vật do đó mở mối cho ái tương ưng phược... tà kiến... ưu sanh ra; vật làm duyên cho uẩn tương ưng phuợc bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Tham bất tương ưng tà kiến làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. phẫn làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... vật... mở mối cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng phược và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên.
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng phược và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên... .
  • Đồng sanh như: Uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật làm duyên cho tham bằng Hiện hữu duyên. Uẩn đồng sanh ưu và vật làm duyên cho phẫn bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham, uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng phược và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng phược và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và tham làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh ưu và phẫn làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn…
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh tham bất tương ưng tà kiến và vật làm duyên cho 3 uẩn và tham bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  • Đồng sanh như: 1 uẩn đồng sanh ưu và vật làm duyên cho 3 uẩn và phẫn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...
  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 6, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 6, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

560.

  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho pháp bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược làm duyên cho những pháp tương ưng phược và bất tương ưng phược bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 9,... phi Trưởng 9,... tóm tắt... phi Liên tiếp 9, phi Hỗ tương 3, phi Y chỉ 9, phi Cận y 9,... tóm tắt... phi Đạo 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 6, phi Vô hữu 9, phi Ly 9.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp rộng theo đầu đề thuận, Bất ly 9.

Hết nhị đề tương ưng phược

                                                                            ------

 

 

 

 

 

NHỊ ĐỀ PHƯỢC CẢNH PHƯỢC (GANTHAGANTHANIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

564.

  • Pháp phược cảnh phược liên quan pháp phược cảnh phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược liên quan giới cấm thủ thân phược, giới cấm thủ thân phược liên quan tham ác thân phược, tham ác thân phược liên quan ngã chấp thân phược, ngã chấp thân phược liên quan tham ác thân phược.

  • Pháp cảnh phược phi phược liên quan pháp phược cảnh phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan phược.

  • Chư pháp phược cảnh phược và cảnh phược phi phược liên quan pháp phược cảnh phược sanh ra do Nhân duyên:

Dù phần liên quan, phần đồng sanh, phần ỷ trượng, phần y chỉ, phần hòa hợp hay phần tương ưng trùng như nhị đề phược không chi khác.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

  1.  

Pháp phược cảnh phược làm duyên cho pháp phược cảnh phược bằng Nhân duyên: Nhân phược làm duyên cho tương ưng phược bằng Nhân duyên.

Có 9 câu đề nên phân như đã kể.

566.

  • Pháp phược cảnh phược làm duyên cho pháp phược cảnh phược bằng Cảnh duyên:

Phược mở mối cho uẩn cảnh phược phi phược sanh ra, nên hỏi đến căn. Phược mở mối cho phược và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Pháp cảnh phược phi phược làm duyên cho pháp cảnh phược phi phược bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi phản khán. Thiện từng tạo chứa trước kia... thiền…;
  • Chư Thánh phản khán chuyển tộc (gotrabhū), phản khán dũ tịnh (vedanā), phiền não đã trừ... phiền não hạn chế, rõ thấu phiền não đã từng sanh trước kia;
  • Nhãn... vật... uẩn cảnh phược phi phược bằng cách vô thường... ưu sanh ra; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tất cả đều nên sắp rộng;
  • ... Khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp cảnh phược phi phược làm duyên cho pháp phược cảnh phược bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan do đó mở mối cho ái sanh, tà kiến... hoài nghi... phóng dật... ưu sanh; thiện đã từng chứa để trước kia... xuất thiền... thiền; nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn cảnh phược phi phược, do đó mở mối cho ái sanh, tà kiến... ưu sanh ra.

  • Pháp cảnh phược phi phược làm duyên cho những pháp phược cảnh phược và cảnh phược phi phược bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... thiện đã từng chứa để trước kia... xuất thiền... thiền; nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn cảnh phược phi phược, do đó mở mối cho phược và uẩn tương ưng sanh ra.

3 duyên ngoài ra nên sắp như đã kể, nên sắp câu “do mở mối”. nhị đề này “không có siêu thế”, trùng như nhị đề phược không chi khác, nên quyết rằng “cảnh phược”.

Đạo nên sắp có 9 câu đề.

Hết nhị đề phược cảnh phược

------

 

 

NHỊ ĐỀ PHƯỢC TƯƠNG ƯNG PHƯỢC (GANTHAGANTHASAPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

567.

  • Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược liên quan giới cấm thủ thân phược. Giới cấm thủ thân phược liên quan tham ác thân phược. Tham ác thân phược liên quan ngã chấp thân phược, ngã chấp thân phược liên quan tham ác thân phược.

  • Pháp tương ưng phược phi phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan phược.

  • Chư pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh ra do Nhân duyên:

Tham ác thân phược và uẩn tương ưng liên quan giới cấm thủ thân phược, nên sắp cách luân.

  • Pháp tương ưng phược phi phược liên quan pháp tương ưng phược phi phược sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng phược phi phược, 2 uẩn...
  • Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp tương ưng phược phi phược sanh ra do Nhân duyên:

Phược liên quan uẩn tương ưng phược phi phược.

  • Chư pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược liên quan pháp tương ưng phược phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với phược liên quan 1 uẩn tương ưng phược phi phược, 2 uẩn...

  • Pháp phược tương ưng phược liên quan những pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược sanh ra do Nhân duyên:

Phược liên quan phược và uẩn tương ưng.

  • Pháp tương ưng phược phi phược liên quan những pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng phược phi phược với phược, 2 uẩn...

  • Chư pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược liên quan những pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và tham ác thân phược liên quan 1 uẩn tương ưng phược phi phược và giới cấm thủ thân phược, 2 uẩn... tóm tắt... nên sắp cách luân.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Nghiệp 9, Thực 9, Bất ly 9.

  1.  

Pháp phược tương ưng phược liên quan pháp phược tương ưng phược sanh ra do phi Trưởng duyên;... tóm tắt... phần này “không có phi Nhân duyên”.

  1.  

Phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 5.

Đếm 2 cách ngoài ra như thế, dù phần đồng sanh, phần ỷ trượng, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng đều trùng như phần liên quan

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

571.

  • Pháp phược tương ưng phược làm duyên cho pháp phược tương ưng phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược tương ưng phược làm duyên cho tương ưng phược bằng Nhân duyên.

  • Pháp phược tương ưng phược làm duyên cho pháp phược tương ưng phược phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp phược tương ưng phược làm duyên cho những pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược tương ưng phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng phược phi phược làm duyên cho pháp tương ưng phược phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng phược phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng phược phi phược làm duyên cho pháp phược tương ưng phược bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng phược phi phược làm duyên cho tương ưng phược bằng Nhân duyên.

  • Pháp tương ưng phược phi phược làm duyên cho pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng phược phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược làm duyên cho phược tương ưng phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược làm duyên cho tương ưng phược bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược làm duyên cho pháp tương ưng phược phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên.

  • Chư pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược làm duyên cho những pháp phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược bằng Nhân duyên:

Nhân phược tương ưng phược và tương ưng phược phi phược làm duyên cho uẩn tương ưng với phược bằng Nhân duyên.

572.

  • Pháp phược tương ưng phược làm duyên cho pháp phược tương ưng phược bằng Cảnh duyên:

Phược mở mối cho phược sanh ra, nên sắp căn. Phược mở mối cho uẩn tương ưng phược phi phược sanh ra, nên sắp căn. Phược mở mối cho phược và uẩn tương ưng phược sanh ra.

  • Pháp tương ưng phược phi phược làm duyên cho pháp tương ưng phược phi phược bằng Cảnh duyên:

Uẩn tương ưng phược phi phược mở mối cho uẩn tương ưng phược phi phược sanh ra, nên sắp căn; uẩn tương ưng phược phi phược mở mối cho phược sanh ra, nên hỏi đến căn; uẩn tương ưng phược phi phược mở mối cho phược và uẩn tương ưng phược sanh ra.

Dù Trưởng duyên, Vô gián duyên, Cận y duyên trùng như Cảnh duyên, không có phân tích (vibhaṅga).

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 9, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9, chỉ sanh cõi Vô sắc. Nên sắp mỗi câu đề đều có 3 câu.

Cảnh, Đồng sanh, Cận y kể rộng đều có 9 câu.

Phần Vấn Đề nên sắp như đây tất cả.

Dứt nhị đề phược tương ưng phược

------

 

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC CẢNH PHƯỢC

(GANTHAVIPPAYUTTA GANTHANIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp bất tương ưng phược cảnh phược liên quan pháp bất tương ưng phược cảnh phược sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng phược cảnh phược, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: 1 đại sung…

 

Nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) thế nào, đây nên sắp rộng như thế đó không chi khác.

Hết nhị đề bất tương ưng phược cảnh phược

------

 

 

 

 

 

NHỊ ĐỀ CHÙM BỘC, PHỐI (OGHA YOGAGOCCHAKADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  
  • ... Liên quan pháp bộc…
  • Pháp phối liên quan pháp phối sanh ra do Nhân duyên:

Cả 2 chùm (gocchaka) này như chùm lậu (āsava gocchaka) không chi khác.

Hết nhị đề chùm lậu, phối

------

 

 

NHỊ ĐỀ CÁI (NIVARANADUKA)

            Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)    

576.

  • Pháp cái liên quan pháp cái sanh ra do Nhân duyên:
  • Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái;
  • Phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái;
  • Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan sân độc cái;
  • Phóng dật cái và vô minh cái liên quan sân độc cái.
  • Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái, hối hận cái và vô minh cái liên quan sân độc cái.
  • Phóng dật cái, hối hận cái và vô minh cái liên quan sân độc cái.
  • Phóng dật cái liên quan hoài nghi cái.
  • Vô minh cái liên quan phóng dật cái.
  • Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan cái.

  • Chư pháp cái và phi cái liên quan pháp cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái, vô minh cái, uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan dục dục cái; nên sắp cách luân.

  • Pháp phi cái liên quan pháp phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi cái, tục sinh…

  • Pháp cái liên quan pháp phi cái sanh ra do Nhân duyên:

Cái liên quan uẩn phi cái.

  • Chư pháp cái và phi cái liên quan pháp phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với cái và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi cái, 2 uẩn...

  • Pháp cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái và uẩn tương ưng, nên sắp cách luân.

  • Pháp phi cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi cái với cái, 2 uẩn...

  • Chư pháp cái và phi cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan 1 uẩn phi cái và dục dục cái, 2 uẩn... nên sắp cách luân.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, tất cả đều 9, Quả 1, Thực 9, Bất ly 9.

  1.  
  • Pháp cái liên quan pháp cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan hoài nghi cái; vô minh cái liên quan phóng dật cái.

  • Pháp phi cái liên quan pháp phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi cái vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp cái liên quan pháp phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan hoài nghi cái và uẩn tương ưng. Vô minh cái liên quan phóng dật cái và uẩn tương ưng.

  1.  
  • Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan cái.

  • Pháp phi cái liên quan pháp phi cái sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi cái, luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp phi cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan cái và uẩn tương ưng,... tóm tắt…

  • ... Do phi Trưởng duyên, do phi Vô gián duyên, do phi Liên tiếp duyên, do phi Hỗ tương duyên, do phi Cận y duyên.
  1.  
  • Pháp cái liên quan pháp cái sanh ra do phi Tiền sanh duyên:
  • Trong Vô sắc: Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái.
  • Trong Vô sắc: Phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái.
  • Trong Vô sắc: Phóng dật cái và vô minh cái liên quan hoài nghi cái.
  • Trong Vô sắc: Vô minh cái liên quan phóng dật cái.
  • Pháp phi cái liên quan pháp cái sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Trong Vô sắc: Uẩn tương ưng liên quan cái, sắc tâm liên quan cái.

Tất cả câu đề ngoài ra nên phân rộng. Trong Vô sắc nên sắp trước, Sắc giới sắp sau theo chỗ đáng sắp.

  • Pháp cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Trong Vô sắc: Hôn trầm thùy miên cái và phóng dật cái liên quan uẩn phi cái và dục dục cái; nên sắp cách luân (cakka).

  • Pháp phi cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Trong Vô sắc: 3 uẩn liên quan 1 uẩn phi cái với cái, 2 uẩn... sắc tâm liên quan cái và uẩn tương ưng. Sắc tâm liên quan cái và đại sung.

  • Chư pháp cái và phi cái liên quan những pháp cái và phi cái sanh ra do phi Tiền sanh duyên:

Trong Vô sắc: 3 uẩn, hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan 1 uẩn phi cái và dục dục cái, nên sắp cách luân;... tóm tắt... .

  1.  

Phi Nhân 4, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3, phi Trưởng 9,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 4,... Đạo 3, Bất ly 4.

Phần đồng sanh cũng nên sắp rộng như thế này.

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

584.

  • Pháp cái ỷ trượng pháp cái sanh ra do Nhân duyên có 3 câu.
  • Pháp phi cái ỷ trượng pháp phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi cái, luôn đến sắc tứ đại sung nội; uẩn phi cái ỷ trượng vật.

  • Pháp cái ỷ trượng pháp phi cái sanh ra do Nhân duyên:

Cái ỷ trượng uẩn phi cái; cái ỷ trượng vật.

  • Chư pháp cái và phi cái ỷ trượng pháp phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với cái và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi cái, 2 uẩn... Cái và uẩn tương ưng ỷ trượng vật.

  • Pháp cái ỷ trượng những pháp cái và phi cái sanh ra do Nhân duyên:
  • Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái ỷ trượng dục dục cái và uẩn tương ưng; nên sắp cách luân;
  • Hôn trầm thùy miên cái và vô minh cái ỷ trượng dục dục cái và vật. Nên sắp cách luân.
  • Pháp phi cái ỷ trượng những pháp cái và phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi cái với cái, 2 uẩn... uẩn tương ưng ỷ trượng cái với vật; sắc tâm ỷ trượng cái với uẩn tương ưng, sắc tâm ỷ trượng cái và đại sung.

  • Chư pháp cái và phi cái ỷ trượng những pháp cái và phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái ỷ trượng 1 uẩn phi cái và dục dục cái, 2 uẩn... nên sắp cách luân; hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái, vô minh cái và uẩn tương ưng ỷ trượng dục dục cái và vật, nên sắp cách luân,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Quả 1, Bất ly 1.

586.

  • Pháp cái ỷ trượng pháp cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái ỷ trượng hoài nghi cái, vô minh cái ỷ trượng phóng dật cái.

  • Pháp phi cái ỷ trượng pháp phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi cái vô nhân, 2 uẩn... luôn đến người Vô tưởng; uẩn phi cái vô nhân ỷ trượng vật.

  • Pháp cái ỷ trượng pháp phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật, vô minh cái ỷ trượng vật.

  • Pháp cái ỷ trượng những pháp cái và phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái ỷ trượng hoài nghi cái và uẩn tương ưng. Vô minh cái ỷ trượng phóng dật cái và uẩn tương ưng. Vô minh cái ỷ trượng hoài nghi cái và vật. Vô minh cái ỷ trượng phóng dật cái và vật,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 4, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 9, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 4,... Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đạo 3, Bất ly 4.

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp cái hòa hợp pháp cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái hòa hợp dục dục cái; nên sắp cách luân. Tất cả đều nên sắp rộng.

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, tất cả đều 9, Quả 1, Bất ly 9.

  1.  

Pháp cái hòa hợp pháp cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái hòa hợp hoài nghi cái, vô minh cái hòa hợp phóng dật cái,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 4, phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 9.

 

Đếm 2 cách ngoài ra, dù phần tương ưng cũng nên sắp theo lối tường thuật.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāro)

594.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Nhân duyên.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

595.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Cảnh duyên:

Cái mở mối cho cái sanh ra, nên hỏi đến căn. Cái mở mối cho uẩn phi cái sanh ra, nên hỏi đến căn; cái mở mối cho cái và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nhớ lại, do đó thỏa thích rất hân hoan thế ấy nên mở mối cho tà kiến hay ưu sanh ra. thiện đã làm chất chứa trước... xuất thiền... thiền;
  • Chư Thánh xuất đạo... đạo... quả... Níp Bàn …; Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, Quả, khán chiếu bằng Cảnh duyên;
  • Chư Thánh phản khán phiền não phi cái đã trừ, phiền não hạn chế ... phiền não đã từng sanh trước kia …; nhãn... vật... uẩn phi cái bằng cách vô thường... ưu sanh ra;
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng;
  • Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm phi cái.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn phi cái làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... thiện đã từng tạo chứa trước kia... thiền... nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi cái do đó mở mối cho nhãn... ái sanh ra, tà kiến... hoài nghi... phóng dật... ưu sanh ra.

  • Pháp phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... thiện đã từng tạo chứa trước kia... thiền ...; nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi cái do đó mở mối cho cái và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Cảnh duyên: Có 3 câu, nên sắp “do mở mối”.
  1.  
  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về cái rồi làm cho cái phát sanh, có 3 câu như Cảnh duyên.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó mới phản khán thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái hay tà kiến sanh ra; thiện đã làm chứa để trước... thiền. Chư Thánh xuất đạo... Đạo ... Quả... Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên; nhãn... vật... nặng về uẩn phi cái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái sanh hay tà kiến sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền …; nhãn... vật... nặng về uẩn phi cái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái sanh hay tà kiến sanh.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền…; nhãn... vật... nặng về uẩn phi cái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho cái và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh có 3 câu, chỉ có Trưởng cảnh.

597.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Vô gián duyên:

Cái sanh trước trước làm duyên cho cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên; nên hỏi đến căn. Cái sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên; cái làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên nên hỏi đến căn. Cái sanh trước trước làm duyên cho cái và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn phi cái sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên;
  • Xuất thiền diệt, Phi tưởng phi phi tưởng xứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên. Nên hỏi đến căn.
  • Uẩn phi cái sanh trước trước làm duyên cho cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên. khán chiếu (āvajjana) làm duyên cho cái bằng Vô gián duyên.
  • Uẩn phi cái sanh trước trước làm duyên cho cái và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Khán chiếu làm duyên cho cái và uẩn tương ưng bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Vô gián duyên:
  • Cái và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên, nên hỏi đến căn.
  • Cái và uẩn tương ưng làm duyên cho quả sơ khởi bằng Vô gián duyên. Cái và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho cái và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên
  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Liên tiếp duyên, ... bằng Đồng sanh duyên, bằng Hỗ tương duyên, bằng Y chỉ duyên.

598.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Cái,... có 3 câu.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí,... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp…Thiền phát sanh, Quán... đạo... thông... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, chấp tà kiến; nương giới... trí... ái, sân, si, ngã mạn, tà kiến, mong mỏi, thân lạc, thân khổ... chỗ ở mạnh có thể bố thí... cho đến phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... trí, ái, ... mong mỏi, thân lạc, thân khổ, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... phá hòa hợp Tăng; đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái... mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Pháp phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến; nương giới... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng. Đức tin,... chỗ ở làm duyên cho cái và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.

  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Cái và uẩn tương ưng làm duyên cho cái bằng Cận y duyên có 3 câu.

  1.  

Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:

Cảnh tiền sanh như: Nhãn... vật bằng cách vô thường... ưu sanh ra, có 3 câu.

Tiền sanh trùng như Cảnh; nên phân thiện và bất thiện.

  1.  

Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Hậu sanh duyên có 3 câu,... bằng Cố hưởng duyên có 9 câu.

  1.  

Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:

  • Đồng sanh như: Tư phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi cái làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên, nên hỏi đến căn. Tư phi cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Dị thời nghiệp duyên. Tư phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  1.  

Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Quả duyên có 1 câu,... bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên, bằng Thiền duyên, bằng Đạo duyên, bằng Tương ưng duyên.

  1.  

Pháp cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:

Cả 4 câu đề ngoài ra, nên sắp như thế này.

604.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Hiện hữu duyên:

Dục dục cái làm duyên cho hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái bằng Hiện hữu duyên. Nên sắp cách luân.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:

Cái căn (nīvaraṇamūla) cũng có 3 câu đề như thế.

  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt…
  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh,... tóm tắt…
  • Pháp phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh... tóm tắt…
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: Dục dục cái và uẩn tương ưng làm duyên cho hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái bằng Hiện hữu duyên; dục dục cái và vật làm duyên cho hôn trầm thùy miên cái và vô minh cái bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi cái với cái làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... Cái và vật làm duyên cho uẩn phi cái bằng Hiện hữu duyên; cái và uẩn tương ưng làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Cái và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Cái và uẩn tương ưng làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Cái với uẩn tương ưng và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Cái với uẩn tương ưng và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn phi cái và dục dục cái làm duyên cho 3 uẩn, hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái, vô minh cái và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn ...; dục dục cái và vật làm duyên cho hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái, vô minh cái và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên. Nên sắp cách luân.

  1.  

Nhân 4, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3 Đạo 3, Tương ưng 9, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

606.

  • Pháp cái làm duyên cho pháp cái bằng Cảnh duyên,... bằng Đồng sanh duyên,... bằng Cận y duyên.
  • Pháp cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Cảnh duyên,... bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho pháp phi cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp cái và phi cái làm duyên cho những pháp cái và phi cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Trưởng 9, tất cả đều 9, phi Ly 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 4,... tóm tắt... phi Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4,... tóm tắt... phi Đạo 4, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 4, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên phân rộng như đầu đề thuận,... Bất ly 9.

Hết nhị đề cái

------

NHỊ ĐỀ CẢNH CÁI (NĪVARANIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp cảnh cái liên quan pháp cảnh cái sanh ra…

Nhị đề hiệp thế thế nào, nhị đề cái cũng phân thế đó, không chi khác.

Hợp cái với cái có 8 lần, dục dục cái có 2 lần, phẫn có 4 lần, phóng dật và hoài nghi đều 1 lần.

Đầu đề trong nhị đề cái đã sắp trong phần này.

Hết nhị đề cảnh cái

------

 

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG CÁI (NIVARANIYADUKA)

Phần Liên Quan

611.

  • Pháp tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng cái, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng cái.

  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng cái, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn Bất tương ưng cái, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến sắc đại sung nội.

  • Pháp bất tương ưng cái liên quan những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng cái và đại sung,... tóm tắt…

612.

Nhân 5, Cảnh 2, Trưởng 5, Vô hữu 2, Ly 2, Bất ly 5.

613.

  • Pháp tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp bất tương ưng cái liên quan pháp bất tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Bất tương ưng cái vô nhân,... tóm tắt... luôn đến người Vô tưởng,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 2, phi Cảnh 3, phi Trưởng 5, phi Vô gián 5, phi Liên tiếp 5, phi Hỗ tương 5, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 5, phi Cố hưởng 5, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 5, phi Tiền sanh 4, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

616.

Phi Nhân duyên có Cảnh 2,... Đạo 1,... Bất ly 2.

Dù phần đồng sanh cũng nên sắp như thế.

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

617.

  • Pháp tương ưng cái ỷ trượng pháp tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên: Có 3 câu.
  • Pháp bất tương ưng cái ỷ trượng pháp bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn Bất tương ưng cái, 2 uẩn... Tục sinh: 1 đại sung... uẩn bất tương ưng cái ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng cái ỷ trượng pháp bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng cái ỷ trượng vật.

  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái ỷ trượng pháp bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng cái ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung.

  • Pháp tương ưng cái ỷ trượng những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng cái và vật, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng cái ỷ trượng những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng cái và đại sung.

  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái ỷ trượng những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng cái và vật, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng cái và đại sung,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 4, Trưởng 9, Vô gián 4,... quả 1, Bất ly 9.

619.

  • Pháp tương ưng cái ỷ trượng pháp tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp bất tương ưng cái ỷ trượng pháp bất tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng cái vô nhân; luôn đến người Vô tưởng. Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ. Uẩn bất tương ưng cái vô nhân ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng cái ỷ trượng pháp bất tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng vật (vatthu).

  • Pháp tương ưng cái ỷ trượng những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.

  1.  

Phi Nhân 4, phi Cảnh 3,... phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

 

Đếm 2 cách ngoài ra, dù phần y chỉ cũng sắp như thế.

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

621.

Pháp tương ưng cái hòa hợp pháp tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên: …

622.

Nhân 2, Cảnh 2, tất cả đều 2, Quả 1, Bất ly 2.

623.

  • Pháp tương ưng cái hòa hợp pháp tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên: Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật hòa hợp uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.
  • ... Hòa hợp pháp bất tương ưng cái…

624.

Phi Nhân 2, phi Trưởng 2, phi Tiền sanh 2, phi Nghiệp 2, phi Quả 2, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 2.

Đếm 2 cách ngoài ra, dù phần tương ưng cũng sắp như thế.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

625.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên; nên hỏi đến căn; nhân tương ưng cái làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Nhân tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Nhân duyên:

Nhân bất tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

626.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Cảnh duyên:
  • Thỏa thích rất hân hoan ái, do đó mở mối cho ái, tà kiến, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra; thỏa thích rất hân hoan tà kiến, do đó mở mối cho ái, tà kiến, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra.
  • Hoài nghi mở mối cho hoài nghi, tà kiến, phóng dật hay ưu. Phóng dật mở mối cho phóng dật sanh ra, tà kiến... hoài nghi sanh ra. Ưu mở mối cho ưu sanh ra, tà kiến... hoài nghi... phóng dật sanh ra.
  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Cảnh duyên:
  • Chư Thánh phản khán phiền não tương ưng cái đã trừ, phản khán phiền não hạn chế, biết rõ phiền não đã từng sanh trước kia.
  • Quán ngộ uẩn tương ưng cái bằng cách vô thường, khổ não hay vô ngã. Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm tương ưng cái.
  • Uẩn tương ưng cái làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi phản khán. Nhớ thiện đã từng tạo chứa trước kia... xuất thiền... thiền.
  • Chư Thánh xuất đạo ... Đạo; phản kháng Quả... Níp Bàn; Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn bất tương ưng cái bằng cách vô thường, khổ não, vô ngã. Thiên nhãn thấy sắc, luôn đến khán chiếu (āvajjana).
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền ... nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn bất tương ưng cái do đó mở mối cho ái, tà kiến, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra.

627.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về ái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái hay tà kiến sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng cái bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng cái làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên; nên hỏi đến căn. Trưởng tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó mới phản khán, nhớ lại thiện đã làm chứa để trước... xuất thiền... thiền; chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi... quả... Níp Bàn; Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng bất tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Bố thí... trước kia... thiền... nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng cái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó nên ái hay tà kiến sanh ra.

628.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn tương ưng cái sanh trước trước làm duyên cho uẩn tương ưng cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn tương ưng cái làm duyên cho quả sơ khởi bằng Vô gián duyên đây “sanh trước trước” không có; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn bất tương ưng cái sanh trước trước làm duyên cho uẩn bất tương ưng cái sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Vô gián duyên:

Khán chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng cái bằng Vô gián duyên.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Liên tiếp duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Hỗ tương duyên, bằng Y chỉ duyên.

629.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương ái mạnh có thể sát sanh,... cho đến phá hòa hợp Tăng. nương sân... si, ngã mạn, tà kiến... mong mỏi mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng; ái... mong mỏi làm duyên cho ái... mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Cận y duyên có Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương ái mạnh có thể bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp, thiền... quán, đạo, thần thông... nhập thiền phát sanh; nương sân... mong mỏi mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh; ái... mong mỏi làm duyên cho đức tin... trí, thân lạc, thân khổ, đạo, quả, nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... giới... đạo... thông... nhập thiền phát sanh; nương giới... trí... chỗ ở manh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh; đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin... trí, đạo, quả, nhập thiền bằng Cận y duyên.

  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể gây ngã mạn, chấp tà kiến. nương giới... trí... thân lạc... chỗ ở mạnh có thể sát sanh... cho đến phá hòa hợp Tăng, đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái, sân, si, ngã mạn, tà kiến, mong mỏi bằng Cận y duyên.

630.

  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... quán ngộ vật bằng lối vô thường, khổ não, vô ngã. Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức, vật làm duyên cho uẩn bất tương ưng cái bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho ái, sân, si sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng cái bằng Tiền sanh duyên.
  1.  

Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Hậu sanh duyên có 2 câu,... bằng Cố hưởng duyên có 2 câu.

632.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên, nên sắp (đến) căn; có Đồng sanh và Biệt thời.

  • Đồng sanh như: Tư tương ưng cái làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư tương ưng cái làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên; tư tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời... tóm tắt…
  • ... bằng Quả duyên có 1 câu.
  1.  

Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Thực duyên,... bằng Quyền duyên, bằng Thiền duyên, bằng Đạo duyên, bằng Tương ưng duyên có 2 câu.

634.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng cái bằng Bất tương ưng duyên.

635.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn tương ưng cái làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng cái làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng cái làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn tương ưng cái làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn làm duyên cho 2 uẩn bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên:

Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật do đó khai đoan ái, tà kiến, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra; vật làm duyên cho uẩn tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng cái và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên; 2 uẩn và vật làm duyên cho 2 uẩn bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng cái và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng cái và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng cái và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  1.  

Nhân 4, Cảnh 4, Trưởng 5, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 5, Hỗ tương 2, Y chỉ 7, Cận y 4, Tiền sanh 2, Hậu sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 2, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 7, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 7.

637.

  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng cái làm duyên cho những pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái bằng Đồng sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng cái và bất tương ưng cái làm duyên cho pháp bất tương ưng cái bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  1.  

Phi Nhân 7, phi Cảnh 7, phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 5, phi Hỗ tương 5, phi Y chỉ 5, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 6, phi Đạo 7, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 4, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 4,... phi Trưởng 4, phi Vô gián 4, phi Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4, phi Đạo 4, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 4,... Trưởng 5, nên đếm theo thuận tùng (anuloma), Bất ly 7.

Hết nhị đề tương ưng cái

------

 

 

NHỊ ĐỀ CÁI CẢNH CÁI (NIVARAṆA NIVARAṆIYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp cái cảnh cái liên quan pháp cái cảnh cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái.

Tất cả nên đếm như thế, trùng như nhị đề cái không chi khác.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

642.

  • Pháp cái cảnh cái làm duyên cho pháp cái cảnh cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái cảnh cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Nhân duyên.

  • Pháp cái cảnh cái làm duyên cho pháp cảnh cái phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái cảnh cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp cái cảnh cái làm duyên cho những pháp cái cảnh cái và cảnh cái phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái cảnh cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp cảnh cái phi cái làm duyên cho pháp cảnh cái phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cảnh cái phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

643.

  • Pháp cái cảnh cái làm duyên cho pháp cái cảnh cái bằng Cảnh duyên:
  • Cái mở mối cho cái sanh ra; nên hỏi đến căn.
  • Cái mở mối cho uẩn cảnh cái phi cái sanh ra; nên hỏi đến căn.
  • Cái mở mối cho cái và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Pháp cảnh cái phi cái làm duyên cho pháp cảnh cái phi cái bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan do đó khai đoan cho ái, tà kiến, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra;
  • Nhớ thiện đã làm chứa để trước kia... thiền... chư Thánh phản khán chuyển tộc, dũ tịnh... phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... phiền não từng sanh trước kia... .
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn cảnh cái phi cái bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan... ưu …; thiên nhãn... nên sắp luôn đến khán chiếu (āvajjana).
  • Pháp cảnh cái phi cái làm duyên cho pháp cái cảnh cái bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... thiện đã làm chứa để trước kia... thiền... .
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan. Uẩn cảnh cái phi cái, do đó mở mối cho ái, tà kiến, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra.
  • Pháp cảnh cái phi cái làm duyên cho những pháp cái cảnh cái và cảnh cái phi cái bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... thiện đã làm chứa để trước kia... thiền... .
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan. Uẩn cảnh cái phi cái do đó mở mối cho cái và uẩn tương ưng cái sanh ra.

3 câu ngoài ra đây, nên sắp như thế.

Trưởng duyên trùng như Cảnh duyên, dù Tiền sanh duyên cũng trùng như Cảnh duyên.

Riêng phần Y chỉ duyên không nên sắp siêu thế,... tóm tắt... nên sắp rộng như thế.

Nhị đề cái như thế nào, nên nhớ lại rồi sắp đúng như thế.

Hết nhị đề cái cảnh cái

                                                                            ------

 

 

 

NHỊ ĐỀ CÁI TƯƠNG ƯNG CÁI (NIVARANA NIVARANA SAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

644.

  • Pháp cái tương ưng cái liên quan pháp cái tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái. Nên sắp cách luân, nên sắp tất cả cái (nīvaraṇa).

  • Pháp tương ưng cái phi cái liên quan pháp cái tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng liên quan cái (nīvaraṇa).

  • Chư pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái liên quan pháp cái tương ưng cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái, vô minh cái và uẩn tương ưng liên quan dục dục cái, nên sắp cách luân.

  • Pháp tương ưng cái phi cái liên quan pháp tương ưng cái phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng cái phi cái, 2 uẩn...

  • Pháp cái tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái phi cái sanh ra do Nhân duyên:

Cái liên quan uẩn tương ưng cái phi cái.

  • Chư pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái liên quan pháp tương ưng cái phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với cái liên quan 1 uẩn tương ưng cái phi cái, 2 uẩn...

  • Pháp cái tương ưng cái liên quan những pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái sanh ra do Nhân duyên:

Hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan dục dục cái và uẩn tương ưng; nên sắp cách luân.

  • Pháp tương ưng cái phi cái liên quan những pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng cái phi cái với cái, 2 uẩn...

  • Chư pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái liên quan những pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn, hôn trầm thùy miên cái, phóng dật cái và vô minh cái liên quan 1 uẩn tương ưng cái phi cái và dục dục cái, 2 uẩn... nên sắp cách luân,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 9, Trưởng 9, tất cả đều 9, Nghiệp 9, Thực 9, Bất ly 9.

646.

  • Pháp cái tương ưng cái liên quan pháp cái tương ưng cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan hoài nghi cái, vô minh cái liên quan phóng dật cái.

  • Pháp cái tương ưng cái liên quan pháp tương ưng cái phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

  • Pháp cái tương ưng cái liên quan những pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái sanh ra do phi Nhân duyên:

Vô minh cái liên quan hoài nghi cái và uẩn tương ưng. Vô minh cái liên quan phóng dật cái và uẩn tương ưng,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 3, phi Trưởng 9, phi Tiền sanh 9, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 3, phi Quả 9, phi Bất tương ưng 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Trưởng 9,... tóm tắt... phi Bất tương ưng 9.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 3,... Vô gián 3, Liên tiếp 3, tất cả đều 3, Đạo 3, Bất ly 3.

Dù phần đồng sanh, phần ỷ trượng, phần y chỉ, phần hòa hợp, phần tương ưng đều trùng như phần liên quan (paṭiccavāra) không chi khác.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

650.

  • Pháp cái tương ưng cái làm duyên cho pháp cái tương ưng cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái tương ưng cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Nhân duyên.

  • Pháp cái tương ưng cái làm duyên cho pháp tương ưng cái phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng cái bằng Nhân duyên.

  • Pháp cái tương ưng cái làm duyên cho những pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái bằng Nhân duyên:

Nhân cái tương ưng cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái bằng Nhân duyên.

651.

  • Pháp cái tương ưng cái làm duyên cho pháp cái tương ưng cái bằng Cảnh duyên:

Cái mở mối cho cái sanh ra, nên hỏi đến căn. Cái mở mối cho uẩn tương ưng cái phi cái sanh ra, nên hỏi đến căn. Cái mở mối cho cái và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Pháp tương ưng cái phi cái làm duyên cho pháp tương ưng cái phi cái bằng Cảnh duyên:
  • Uẩn tương ưng cái phi cái mở mối cho uẩn tương ưng cái phi cái sanh ra; nên hỏi đến căn.
  • Uẩn tương ưng cái phi cái mở mối cho cái sanh ra. Uẩn tương ưng cái phi cái mở mối cho cái và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Chư pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái làm duyên cho pháp cái tương ưng cái bằng Cảnh duyên có 3 câu.

652.

  • Pháp cái tương ưng cái làm duyên cho pháp cái tương ưng cái bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh có 3 câu, nên sắp câu “nặng về Cảnh”

  • Pháp tương ưng cái phi cái làm duyên cho pháp tương ưng cái phi cái bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng cái phi cái rồi làm cho uẩn tương ưng cái phi cái sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng cái phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên; nên hỏi đến căn; nặng về uẩn tương ưng cái phi cái rồi làm cái sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng cái phi cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Trưởng duyên; nặng về uẩn tương ưng cái phi cái rồi làm cái và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng cái phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp cái tương ưng cái và tương ưng cái phi cái làm duyên cho pháp cái tương ưng cái bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh có 3 câu.

653.

  • ... bằng Vô gián duyên: “không có” khán chiếu (āvajjana) và quả sơ khởi (vuṭṭhāna); tất cả câu nên sắp “trước trước”.
  • ... bằng Liên tiếp duyên có 9 câu,... bằng Đồng sanh duyên có 9 câu,... bằng Hỗ tương duyên có 9 câu, bằng Y chỉ duyên có 9 câu,... bằng Cận y duyên có 9 câu,... bằng Cố hưởng duyên trùng như Cảnh duyên “không có phân tích (vibhaṅga)”.
  1.  

Pháp tương ưng cái phi cái làm duyên cho pháp tương ưng cái phi cái bằng Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng cái phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên; nên hỏi đến căn; tư tương ưng cái phi cái làm duyên cho tương ưng cái bằng Dị thời nghiệp duyên; tư tương ưng cái phi cái làm duyên cho uẩn tương ưng với cái bằng Dị thời nghiệp duyên.

655.

  • Pháp tương ưng cái phi cái làm duyên cho pháp tương ưng cái phi cái bằng Thực duyên có 3 câu.
  • ... bằng Quyền duyên có 3 câu,... bằng Thiền duyên có 3 câu, ... bằng Đạo duyên có 3 câu, ... bằng Tương ưng duyên có 9 câu, ... bằng Hiện hữu duyên có 9 câu, bằng Vô hữu duyên có 9 câu, ... bằng Ly duyên có 9 câu, ... bằng Bất ly duyên có 9 câu.
  1.  

Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 9, Hỗ tương 9, Y chỉ 9, Cận y 9, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 3, Tương ưng 9, Hiện hữu 9, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 9.

  1.  

Pháp cái tương ưng cái làm duyên cho pháp cái tương ưng cái bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.

Cả 9 duyên nên thay đổi 3 câu như thế này.

  1.  

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Cận y 3, phi Đạo 3, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp theo đầu đề thuận,... Bất ly 9.

Hết nhị đề cái tương ưng cái

------

 

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI CẢNH CÁI

(NĪVARAṆA SAMPAYUTTA NĪVARANĪYADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

  1.  

Pháp bất tương ưng cái cảnh cái liên quan pháp bất tương ưng cái cảnh cái sanh ra do Nhân duyên: 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng cái cảnh cái, 2 uẩn... Tục sinh... tóm tắt…

Nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) như thế nào, đây nên sắp như thế ấy không chi khác.

Hết nhị đề bất tương ưng cái cảnh cái

------

 

 

NHỊ ĐỀ KHINH THỊ (PARAMASADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

662.

  • Pháp phi khinh thị liên quan pháp khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan khinh thị.

  • Pháp phi khinh thị liên quan pháp phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi khinh thị, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến người Vô tưởng và sắc đại sung (mahābhūta).

  • Pháp khinh thị liên quan pháp phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Khinh thị liên quan uẩn phi khinh thị.

  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị liên quan pháp phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với khinh thị và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi khinh thị, 2 uẩn...

  • Pháp phi khinh thị liên quan những pháp khinh thị và phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi khinh thị và khinh thị, 2 uẩn...

  1.  

Nhân 5, Cảnh 5, tất cả đều 5, Quả 1, Bất ly 5.

  1.  
  • Pháp phi khinh thị liên quan pháp phi khinh thị sanh ra do phi Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn phi khinh thị vô nhân, 2 uẩn... sát-na tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng; si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

665.

  • Pháp phi khinh thị liên quan pháp khinh thị sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan khinh thị.

  • Pháp phi khinh thị liên quan pháp phi khinh thị sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn phi khinh thị, luôn đến người Vô tưởng.

  • Pháp phi khinh thị liên quan những pháp khinh thị và phi khinh thị sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan khinh thị và uẩn tương ưng.

  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 5, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 5, phi Hậu sanh 5, phi Cố hưởng 5, phi Nghiệp 3, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 5, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 5, phi Quả 5, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 5, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Vô gián 1, tất cả đều 1, Bất ly 1.

 

Phần đồng sanh trùng như phần liên quan

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

669.

  • Pháp phi khinh thị ỷ trượng pháp khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm ỷ trượng khinh thị.

  • Pháp phi khinh thị ỷ trượng pháp phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi khinh thị, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến sắc đại sung nội; uẩn phi khinh thị ỷ trượng vật.

  • Pháp khinh thị ỷ trượng pháp phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Khinh thị ỷ trượng uẩn phi khinh thị. Khinh thị ỷ trượng vật.

  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị ỷ trượng pháp phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với khinh thị và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi khinh thị, 2 uẩn ...; khinh thị ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung. Khinh thị và uẩn tương ưng ỷ trượng vật.

  • Pháp phi khinh thị ỷ trượng những pháp khinh thị và phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi khinh thị và khinh thị, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng khinh thị và uẩn tương ưng; sắc tâm ỷ trượng khinh thị và đại sung. Uẩn phi khinh thị ỷ trượng khinh thị và vật,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 5, Cảnh 5, Trưởng 5, tất cả đều 5, Quả 1, Bất ly 5.

  1.  
  • Pháp phi khinh thị ỷ trượng pháp phi khinh thị sanh ra do phi Nhân duyên:
  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn phi khinh thị vô nhân, 2 uẩn... .
  • Sát-na tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng. Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân thức ỷ trượng thân xứ;
  • Uẩn phi khinh thị vô nhân ỷ trượng vật.
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật,... tóm tắt…
  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 5, phi Vô gián 3,... phi Cận y 3, phi Tiền sanh 5, phi Hậu sanh 5, phi Cố hưởng 5, phi Nghiệp 3, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 5, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 5, tất cả nên sắp như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Bất ly 1.

Phần y chỉ trùng như phần ỷ trượng (paccayavāra).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

675.

Pháp phi khinh thị hòa hợp pháp khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng hòa hợp khinh thị; chỉ có trong Vô sắc, nên sắp 5 câu đề như thế.

Phần hòa hợp, phần tương ưng nên sắp như thế.

Phần Vấn Đề (Pañhavārā)

676.

  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân phi khinh thị làm duyên cho khinh thị bằng Nhân duyên.

  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng với khinh thị và sắc tâm bằng Nhân duyên.

677.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Khinh thị mở mối cho khinh thị sanh ra, nên sắp cách căn.
  • Khinh thị mở mối cho uẩn phi khinh thị sanh ra.
  • Khinh thị mở mối cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra; thiện đã từng tạo chứa trước kia... xuất thiền... thiền.
  • Chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả, phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Chư Thánh phản khán phiền não phi khinh thị đã trừ... phiền não hạn chế... trước kia ... .
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn phi khinh thị bằng lối vô thường,... thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra.
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng; tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm phi khinh thị.
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ; sắc xứ làm duyên cho nhãn thức, xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn phi khinh thị làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho tà kiến sanh ra,... trước kia... thiền... .
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi khinh thị, do đó mở mối cho tà kiến…
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Cảnh duyên:

Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra;... trước kia... thiền... nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn phi khinh thị, do đó mở mối cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra.

  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cảnh duyên: Khinh thị và uẩn tương ưng mở mối... có 3 câu.

678.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Trưởng duyên: Nặng về khinh thị rồi làm cho khinh thị... 3 câu, nên sắp Trưởng cảnh.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp do nặng về đó rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái sanh... trước kia... thiền…; chư Thánh xuất đạo nặng về đạo... nặng về Quả... nặng về Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên; nhãn... vật... nặng về uẩn phi khinh thị rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền…. Nhãn... vật... nặng về uẩn phi khinh thị rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho tà kiến…
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi khinh thị làm duyên cho khinh thị bằng Trưởng duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền; nhãn... vật... nặng về uẩn phi khinh thị rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng với khinh thị và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Trưởng duyên:

Trưởng cảnh như: Nặng về khinh thị và uẩn tương ưng rồi... Khinh thị, có 3 câu.

679.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Vô gián duyên:
  • Khinh thị sanh trước trước làm duyên cho khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên, nên sắp căn.
  • Khinh thị sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Khinh thị làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên, nên sắp căn;
  • Khinh thị sanh trước trước làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn phi khinh thị sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên, nên sắp căn.
  • Uẩn phi khinh thị sanh trước trước làm duyên cho khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Khán chiếu (āvajjana) làm duyên cho khinh thị bằng Vô gián duyên; uẩn phi khinh thị sanh trước trước làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên. khán chiếu làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng bằng Vô gián duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Vô gián duyên:
  • Khinh thị và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên; nên sắp căn.
  • Khinh thị và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho uẩn phi khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Khinh thị và uẩn tương ưng làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên;
  • Khinh thị và uẩn tương ưng sanh trước trước làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Liên tiếp duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Hỗ tương duyên, bằng Y chỉ duyên... có 5 câu.

680.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Khinh thị làm duyên cho khinh thị bằng Cận y duyên có 3 câu.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn;
  • Giới... trí... ái, sân, si, ngã mạn, mong mỏi, thân lạc... chỗ ở mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, sát sanh... phá hòa hợp Tăng;
  • Đức tin... chỗ ở làm duyên cho đức tin,... trí, ái,... mong mỏi, thân lạc, đạo, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể chấp tà kiến. giới... trí, ái, mong mỏi, thân lạc... chỗ ở mạnh có thể chấp tà kiến;
  • Đức tin... chỗ ở làm duyên cho khinh thị bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể chấp tà kiến;
  • Nương giới... chỗ ở mạnh có thể chấp tà kiến. nương đức tin... chỗ ở làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cận y duyên có 3 câu thành Cận y:

Khinh thị và uẩn tương ưng làm duyên cho khinh thị bằng Cận y duyên có 3 câu.

681.

  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... quán ngộ vật bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái, hoài nghi, phóng dật, ưu phát sanh; thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức. Thân xứ làm duyên cho thân thức. Vật làm duyên cho uẩn phi khinh thị bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật do đó mở mối cho tà kiến…
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho khinh thị bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật do đó mở mối cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng bằng Tiền sanh duyên.
  1.  
  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Hậu sanh duyên có 3 câu, nên sắp Hậu sanh.
  • ... bằng Cố hưởng duyên có 9 câu.
  1.  

Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:

  • Đồng sanh như: Tư (cetanā) phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư phi khinh thị làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh (kaṭattā) bằng Dị thời nghiệp duyên; nên sắp căn.
  • Tư phi khinh thị làm duyên cho khinh thị bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Tư phi khinh thị làm duyên cho khinh thị với uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.

684.

  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Quả duyên có 1 câu.
  • ... bằng Thực duyên có 3 câu,... bằng Quyền duyên có 3 câu,... bằng Thiền duyên có 3 câu.

685.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Đạo duyên:

Chi đạo thành khinh thị... có 5 câu đề, nên sắp như thế.

  • ... bằng Tương ưng duyên có 5 câu.

686.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh... tóm tắt…
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho khinh thị bằng Bất tương ưng duyên.

  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng bằng Bất tương ưng duyên.

  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…

687.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Hậu sanh:
  • Đồng sanh như: Khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Khinh thị làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền…
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: Uẩn phi khinh thị làm duyên cho khinh thị bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật do đó mở mối cho tà kiến sanh ra. Vật làm duyên cho khinh thị bằng Hiện hữu duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi khinh thị làm duyên cho 3 uẩn với khinh thị và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra. Vật làm duyên cho khinh thị và uẩn tương ưng bằng Hiện hữu duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền:
  • Đồng sanh như: 1 uẩn phi khinh thị với khinh thị làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn... .
  • Khinh thị và uẩn tương ưng làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Khinh thị và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên. Khinh thị và vật làm duyên cho uẩn phi khinh thị bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Khinh thị và uẩn tương ưng làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Khinh thị với uẩn tương ưng và đoàn thực làm duyên cho thân ấy sanh trước bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Khinh thị với uẩn tương ưng và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh bằng Hiện hữu duyên.
  1.  

Nhân 3, Cảnh 9, Trưởng 9, Vô gián 9, Liên tiếp 9, Đồng sanh 5, Hỗ tương 5, Y chỉ 5, Cận y 9, Tiền sanh 3, Hậu sanh 3, Cố hưởng 9, Nghiệp 3, Quả 1, Thực 3, Quyền 3, Thiền 3, Đạo 5, Tương ưng 5, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 5, Vô hữu 9, Ly 9, Bất ly 5.

689.

  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Pháp khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho pháp phi khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, bằng Hậu sanh duyên.
  • Chư pháp khinh thị và phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị và phi khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Cận y duyên.

690.

Phi Nhân 9, phi Cảnh 9, tất cả đều 9, phi Bất ly 9.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 3, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 1, phi Cận y 3,... phi Đạo 3, phi Tương ưng 1, phi Bất tương ưng 3, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 9,... Trưởng 9, nên sắp theo đầu đề thuận;... Bất ly 5.

Hết nhị đề khinh thị

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ CẢNH KHINH THỊ (PARAMAṬṬHADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

693.

  • Pháp cảnh khinh thị liên quan pháp cảnh khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh khinh thị, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến sắc đại sung nội.

  • ... Liên quan pháp cảnh khinh thị …

Nhị đề hiệp thế trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) như thế nào, đây nên sắp nhị đề cảnh khinh thị như thế đó không chi khác.

Hết nhị đề cảnh khinh thị

------

 

 

NHỊ ĐỀ TƯƠNG ƯNG KHINH THỊ (PARAMASASAMPAYUTTADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

694.

  • Pháp tương ưng khinh thị liên quan pháp tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn liên quan 1 uẩn tương ưng khinh thị, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan pháp tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng khinh thị.

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị liên quan pháp tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn tương ưng khinh thị, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng khinh thị, 2 uẩn... Sát-na tục sinh: Vật liên quan uẩn, uẩn liên quan vật, 1 đại sung...

  • Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan những pháp bất tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng khinh thị và đại sung,... tóm tắt…

  1.  

Nhân 5, Cảnh 2, Trưởng 5, Vô gián 2, Liên tiếp 2, Đồng sanh 5, Hỗ tương 2, Y chỉ 5, Cận y 2, Tiền sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 5, Quả 1, Thực 5,... tóm tắt... Đạo 5, Tương ưng 2, Bất tương ưng 5, Hiện hữu 5, Vô hữu 2, Ly 2, Bất ly 5.

  1.  

Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do phi Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng khinh thị vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng;
  • Si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật liên quan uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật.

697.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan pháp tương ưng khinh thị sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng khinh thị.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn bất tương ưng khinh thị, luôn đến người Vô tưởng…

  • Pháp bất tương ưng khinh thị liên quan những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị sanh ra do phi Cảnh duyên:

Sắc tâm liên quan uẩn tương ưng khinh thị và đại sung,... tóm tắt…

  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 5, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 5, phi Cố hưởng 5, phi Nghiệp 2, phi Quả 5, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 5, nên đếm như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Bất ly 1.

Phần đồng sanh trùng như phần liên quan

Phần Ỷ Trượng (Paccayavāra)

701.

  • Pháp tương ưng khinh thị ỷ trượng pháp tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên có 3 câu, trùng như phần liên quan.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị ỷ trượng pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng khinh thị, 2 uẩn... Tục sinh luôn đến sắc đại sung nội; uẩn bất tương ưng khinh thị ỷ trượng vật.

  • Pháp tương ưng khinh thị ỷ trượng pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng khinh thị ỷ trượng vật.

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị ỷ trượng pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng khinh thị ỷ trượng vật, sắc tâm ỷ trượng đại sung.

  • Pháp tương ưng khinh thị ỷ trượng những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng khinh thị và vật, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng khinh thị ỷ trượng những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng khinh thị và đại sung.

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị ỷ trượng những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn ỷ trượng 1 uẩn tương ưng khinh thị và vật, 2 uẩn... sắc tâm ỷ trượng uẩn tương ưng khinh thị và đại sung... tóm tắt…

  1.  

Nhân 9, Cảnh 4, Trưởng 9, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 9, Hỗ tương 4, Y chỉ 9, Cận y 4, Tiền sanh 4, Cố hưởng 4, Nghiệp 9, Quả 1, Thực 9,... Bất ly 9.

  1.  

Pháp bất tương ưng khinh thị ỷ trượng pháp bất tương ưng khinh thị sanh ra do phi Nhân duyên:

  • 3 uẩn và sắc tâm ỷ trượng 1 uẩn bất tương ưng khinh thị vô nhân, 2 uẩn... Tục sinh vô nhân luôn đến người Vô tưởng.
  • Nhãn thức ỷ trượng nhãn xứ, thân xứ... uẩn bất tương ưng khinh thị vô nhân ỷ trượng vật, si đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật ỷ trượng uẩn đồng sanh hoài nghi, đồng sanh phóng dật và vật.
  1.  

Phi Nhân 1, phi Cảnh 3, phi Trưởng 9, phi Vô gián 3, phi Liên tiếp 3, phi Hỗ tương 3, phi Cận y 3, phi Tiền sanh 4, phi Hậu sanh 9, phi Cố hưởng 9, phi Nghiệp 4, phi Quả 9, phi Thực 1, phi Quyền 1, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Tương ưng 3, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 3, phi Ly 3.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 3,... phi Trưởng 9, nên đếm như thế.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 1,... Bất ly 1.

Phần y chỉ như phần ỷ trượng (paccayavāra).

Phần Hòa Hợp (Saṅsaṭṭhavāra)

  1.  

Pháp tương ưng khinh thị hòa hợp pháp tương ưng khinh thị sanh ra do Nhân duyên…

  1.  

Nhân 2, Cảnh 2, tất cả đều 2, Quả 1, Bất ly 2.

  1.  

Phi Nhân 1, phi Trưởng 2, phi Tiền sanh 2, phi Cố hưởng 2, phi Nghiệp 2, phi Quả 2, phi Thiền 1, phi Đạo 1, phi Bất tương ưng 2.

Đếm 2 cách ngoài ra, dù phần tương ưng cũng nên đếm như thế.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

710.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Nhân duyên; nên sắp căn. nhân tương ưng khinh thị làm duyên cho sắc tâm bằng Nhân duyên. Nhân tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân bất tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh…

711.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên:

Thỏa thích rất hân hoan ái, do đó mở mối cho ái sanh ra. Thỏa thích rất hân hoan uẩn tương ưng khinh thị, do đó mở mối cho ái sanh ra.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Chư Thánh phản khán phiền não tương ưng khinh thị đã trừ... phản khán phiền não hạn chế, rõ thấu phiền não từng sanh trước kia;
  • Quán ngộ uẩn tương ưng khinh thị bằng cách vô thường... rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó khai đoan ái bất tương ưng khinh thị, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra;
  • Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm tương ưng khinh thị. Uẩn tương ưng khinh thị làm duyên cho tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Sau khi bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi phản khán, thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái bất tương ưng khinh thị, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra
  • Thiện đã từng tạo chứa trước kia... thiền... chư Thánh xuất đạo phản khán đạo, phản khán quả... phản khán Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả và khán chiếu bằng Cảnh duyên; chư Thánh phản khán phiền não bất tương ưng khinh thị đã trừ... phiền não hạn chế... trước kia…
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn bất tương ưng khinh thị bằng lối vô thường... thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái bất tương ưng khinh thị, hoài nghi, phóng dật, ưu sanh ra.
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Tha tâm thông rõ thấu tâm người hội họp tâm bất tương ưng khinh thị;
  • Không vô biên xứ làm duyên cho Thức vô biên xứ, Vô sở hữu xứ làm duyên cho Phi tưởng phi phi tưởng xứ.
  • Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức. Uẩn bất tương ưng khinh thị làm duyên cho thần thông, tha tâm thông, túc mạng thông, tùy nghiệp thông, vị lai thông và khán chiếu bằng Cảnh duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... trước kia... thiền…;
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn bất tương ưng khinh thị, do đó mở mối cho ái sanh ra.

712.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về ái rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái sanh ra. nặng về uẩn tương ưng khinh thị rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Nặng về uẩn tương ưng khinh thị rồi thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái bất tương ưng khinh thị sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng khinh thị làm duyên cho sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị bằng Trưởng duyên:

Trưởng đồng sanh như: Trưởng tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Trưởng duyên có Trưởng cảnh và Trưởng đồng sanh:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó mới phản khán, thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái bất tương ưng khinh thị sanh ra;... Trước kia... thiền... chư Thánh xuất đạo nặng về đạo rồi... quả... Níp Bàn. Níp Bàn làm duyên cho chuyển tộc, dũ tịnh, đạo, quả bằng Trưởng duyên.
  • Nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng khinh thị thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái bất tương ưng khinh thị sanh ra.
  • Trưởng đồng sanh như: Trưởng bất tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Trưởng duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị bằng Trưởng duyên:
  • Trưởng cảnh như: Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi nặng về đó thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái tương ưng khinh thị sanh ra.
  • ... Trước kia... thiền... nhãn... vật... nặng về uẩn bất tương ưng khinh thị thỏa thích rất hân hoan, do nặng đó làm cho ái tương ưng khinh thị sanh ra.

713.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn tương ưng khinh thị sanh trước trước làm duyên cho uẩn tương ưng khinh thị sanh sau sau bằng Vô gián duyên.
  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn tương ưng khinh thị làm duyên cho quả sơ khởi (vuṭṭhāna) bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Vô gián duyên:
  • Uẩn bất tương ưng khinh thị sanh trước trước làm duyên cho uẩn bất tương ưng khinh thị sanh sau sau.
  • Thuận thứ làm duyên cho quả nhập thiền bằng Vô gián duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Vô gián duyên:

Khán chiếu làm duyên cho uẩn tương ưng khinh thị bằng Vô gián duyên.

  • ... bằng Liên tiếp duyên.
  1.  
  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Đồng sanh duyên có 5 câu.
  • ... bằng Hỗ tương duyên có 2 câu;... bằng Y chỉ duyên có 7 câu.

715.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Ái tương ưng khinh thị... si... mong mỏi làm duyên cho ái tương ưng khinh thị, si, mong mỏi bằng Cận y duyên.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương ái tương ưng khinh thị mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn... .
  • Nương si tương ưng khinh thị... mong mỏi mạnh có thể bố thí... làm cho nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn, sát sanh,... cho đến phá hòa hợp Tăng.
  • Nương ái tương ưng khinh thị, si, mong mỏi làm duyên cho đức tin…trí, ái, sân, si, ngã mạn, mong mỏi, thân lạc, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:
  • Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, gây ngã mạn
  • Nương giới... trí, ái, ngã mạn... mong mỏi mạnh có thể bố thí... nhập thiền phát sanh, sát sanh... phá hòa hợp Tăng. Nương thân lạc... chỗ ở mạnh có thể bố thí... phá hòa hợp Tăng
  • Đức tin... trí, ái, ngã mạn, mong mỏi, thân lạc, chỗ ở làm duyên cho đức tin, trí, ái, ngã mạn, mong mỏi, thân lạc, quả nhập thiền bằng Cận y duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cận y duyên có Cảnh cận y, Vô gián cận y và Thuần cận y:

Thuần cận y như: Nương đức tin mạnh làm cho ái phát sanh. nương giới... chỗ ở mạnh làm duyên cho mong mỏi. nương đức tin... chỗ ở làm duyên cho ái tương ưng khinh thị, mong mỏi bằng Cận y duyên.

716.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... quán ngộ vật bằng lối vô thường... rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái bất tương ưng khinh thị, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra.
  • Thiên nhãn thấy sắc, thiên nhĩ nghe tiếng. Sắc xứ làm duyên cho nhãn thức. Xúc xứ làm duyên cho thân thức bằng Tiền sanh duyên.
  • Vật tiền sanh như: Nhãn xứ làm duyên cho nhãn thức, thân xứ làm duyên cho thân thức. Vật làm duyên cho uẩn bất tương ưng khinh thị bằng Tiền sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Tiền sanh duyên có Cảnh tiền sanh và Vật tiền sanh:
  • Cảnh tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái tương ưng khinh thị sanh ra.
  • Vật tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng khinh thị bằng Tiền sanh duyên.

717.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hậu sanh duyên,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hậu sanh duyên,... tóm tắt…
  1.  

Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cố hưởng duyên có 2 câu.

719.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Dị thời nghiệp duyên:

(cetanā) tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng bằng Dị thời nghiệp duyên.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư tương ưng khinh thị làm duyên cho sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên; nên hỏi đến căn; tư tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Dị thời nghiệp duyên có Đồng sanh và Biệt thời:
  • Đồng sanh như: Tư bất tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • Biệt thời như: Tư bất tương ưng khinh thị làm duyên cho uẩn quả và sắc tục sinh bằng Dị thời nghiệp duyên.
  • ... bằng Quả duyên có 1 câu,... bằng Thực duyên có 4 câu,... bằng Quyền duyên có 4 câu,... bằng Thiền duyên có 4 câu,... bằng Đạo duyên có 4 câu,... bằng Tương ưng duyên có 2 câu.

720.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Bất tương ưng duyên có Đồng sanh, Tiền sanh và Hậu sanh,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Bất tương ưng duyên:

Tiền sanh như: Vật làm duyên cho uẩn tương ưng khinh thị bằng Bất tương ưng duyên.

721.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn tương ưng khinh thị làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên:

Uẩn tương ưng khinh thị làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên; nên sắp căn.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên:

1 uẩn tương ưng khinh thị làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên:

Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho ái hay tà kiến sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng khinh thị và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền.

1 uẩn tương ưng khinh thị làm duyên cho 3 uẩn và sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Tiền sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền,... tóm tắt…
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên:

Tiền sanh như: Nhãn... thỏa thích rất hân hoan vật, do đó mở mối cho ái hay tà kiến sanh ra. Vật làm duyên cho uẩn tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên.

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh và Tiền sanh:

Đồng sanh như: 1 uẩn tương ưng khinh thị và vật làm duyên cho 3 uẩn bằng Hiện hữu duyên, 2 uẩn...

  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Hiện hữu duyên có Đồng sanh, Hậu sanh, Thực và Quyền.
  • Đồng sanh như: Uẩn tương ưng khinh thị và đại sung làm duyên cho sắc tâm bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng khinh thị và đoàn thực làm duyên cho thân ấy bằng Hiện hữu duyên.
  • Hậu sanh như: Uẩn tương ưng khinh thị và sắc mạng quyền làm duyên cho sắc tục sinh (kaṭattā) bằng Hiện hữu duyên.
  1.  

Nhân 4, Cảnh 4, Trưởng 5, Vô gián 4, Liên tiếp 4, Đồng sanh 5, Hỗ tương 2, Y chỉ 7, Cận y 4, Tiền sanh 2, Hậu sanh 2, Cố hưởng 2, Nghiệp 4, Quả 1, Thực 4, Quyền 4, Thiền 4, Đạo 4, Tương ưng 2, Bất tương ưng 3, Hiện hữu 7, Vô hữu 4, Ly 4, Bất ly 7.

723.

  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên.
  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, Hậu sanh duyên, Dị thời nghiệp duyên.
  • Pháp tương ưng khinh thị làm duyên cho những pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị bằng Đồng sanh duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, Tiền sanh duyên, Hậu sanh duyên, Dị thời nghiệp duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  • Pháp bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Cảnh duyên, bằng Đồng sanh duyên, bằng Cận y duyên, Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp tương ưng khinh thị bằng Đồng sanh duyên, bằng Tiền sanh duyên.
  • Chư pháp tương ưng khinh thị và bất tương ưng khinh thị làm duyên cho pháp bất tương ưng khinh thị bằng Đồng sanh duyên, bằng Hậu sanh duyên, bằng Thực duyên, bằng Quyền duyên.
  1.  

Phi Nhân 7, phi Cảnh 7, phi Trưởng 7, phi Vô gián 7, phi Liên tiếp 7, phi Đồng sanh 5, phi Hỗ tương 5, phi Y chỉ 5, phi Cận y 7, phi Tiền sanh 6, phi Hậu sanh 7, tất cả đều 7, phi Đạo 7, phi Tương ưng 5, phi Bất tương ưng 4, phi Hiện hữu 4, phi Vô hữu 7, phi Ly 7, phi Bất ly 4.

  1.  

Nhân duyên có phi Cảnh 4,... phi Trưởng 4, phi Vô gián 4, phi Liên tiếp 4, phi Hỗ tương 2, phi Cận y 4, tất cả đều 4, phi Đạo 4, phi Tương ưng 2, phi Bất tương ưng 2, phi Vô hữu 4, phi Ly 4.

  1.  

Phi Nhân duyên có Cảnh 4,... Trưởng 5, nên sắp theo đầu đề thuận,... Bất ly 7.

Hết nhị đề tương ưng khinh thị

------

 

 

 

NHỊ ĐỀ KHINH THỊ CẢNH KHINH THỊ (PARAMASA PARAMAṬṬHADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

727.

  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị liên quan pháp khinh thị cảnh khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Uẩn tương ưng và sắc tâm liên quan khinh thị.

  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị liên quan pháp cảnh khinh thị phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị, 2 uẩn... sát-na tục sinh luôn đến đại sung nội (ajjhattika).

  • Pháp khinh thị cảnh khinh thị liên quan pháp cảnh khinh thị phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

Khinh thị liên quan uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị.

  • Chư pháp khinh thị cảnh khinh thị và cảnh khinh thị phi khinh thị liên quan pháp cảnh khinh thị phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn với khinh thị và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị, 2 uẩn...

  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị liên quan những pháp khinh thị cảnh khinh thị và cảnh khinh thị phi khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị với khinh thị, 2 uẩn... tóm tắt…

 

Tất cả phần nên sắp như nhị đề khinh thị không chi khác.

Phần Vấn Đề (Pañhāvāra)

728.

  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho pháp cảnh khinh thị phi khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên; tục sinh…

  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị cảnh khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho khinh thị bằng Nhân duyên.

  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị cảnh khinh thị và cảnh khinh thị phi khinh thị bằng Nhân duyên:

Nhân cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho uẩn tương ưng với khinh thị và sắc tâm bằng Nhân duyên.

729.

  • Pháp khinh thị cảnh khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị cảnh khinh thị bằng Cảnh duyên có 3 câu, nên sắp “do mở mối”; trùng như nhị đề khinh thị.
  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho pháp cảnh khinh thị phi khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... nguyện giữ ngũ giới... thọ trì thanh tịnh nghiệp rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho ái, hoài nghi, phóng dật hay ưu sanh ra.
  • ... thiện từng tạo chứa trước kia... thiền... chư Thánh phản khán chuyển tộc, phản khán dũ tịnh, phiền não đã trừ... phiền não hạn chế... trước kia…
  • Nhãn... vật... uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị bằng lối vô thường... ưu sanh ra.
  • Thiên nhãn thấy sắc, luôn đến khán chiếu (āvajjana), nên sắp tất cả.
  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho pháp khinh thị cảnh khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... trước kia. thiền…;
  • Nhãn... vật... thỏa thích rất hân hoan uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị, do đó mở mối cho tà kiến...
  • Pháp cảnh khinh thị phi khinh thị làm duyên cho những pháp khinh thị cảnh khinh thị và cảnh khinh thị phi khinh thị bằng Cảnh duyên:
  • Bố thí... giới... thanh tịnh nghiệp... trước kia. thiền…;
  • Nhãn... vật... quán ngộ uẩn cảnh khinh thị phi khinh thị bằng lối vô thường... rồi thỏa thích rất hân hoan, do đó mở mối cho khinh thị và uẩn tương ưng sanh ra.

Tất cả ngoài 3 câu ngoài ra đây, nên sắp “do mở mối”.

Nhị đề này trùng như nhị đề khinh thị; riêng về “siêu thế” (lokuttara) nếu không có trong đoạn nào, thì không nên sắp trong đoạn ấy.

Hết nhị đề khinh thị cảnh khinh thị

------

 

NHỊ ĐỀ BẤT TƯƠNG ƯNG KHINH THỊ CẢNH KHINH THỊ

(PARĀMĀSAVIPPAYUTTA PARĀMAṬṬHADUKA)

Phần Liên Quan (Paṭiccavāra)

730.

  • Pháp bất tương ưng khinh thị cảnh khinh thị liên quan pháp bất tương ưng khinh thị cảnh khinh thị sanh ra do Nhân duyên:

3 uẩn và sắc tâm liên quan 1 uẩn bất tương ưng khinh thị cảnh khinh thị, 2 uẩn...

  • Pháp bất tương ưng khinh thị phi cảnh khinh thị liên quan pháp bất tương ưng khinh thị phi cảnh khinh thị sanh ra do Nhân duyên,... tóm tắt…

Nhị đề hiệp thế (lokiyaduka) trong tông đề đỉnh (cūlantaraduka) như thế nào, nơi đây nên sắp như thế đó không chi khác.

Hết nhị đề bất tương ưng khinh thị cảnh khinh thị

Đầy đủ nhị đề vị trí thuận (Anulomapaṭṭhāna)

------

 

 

HẾT QUYỂN 3

 

 Hồi hướng và chia phước đến Tứ Đại Thiên Vương và tất cả chúng sanh, nhứt là Chư Thiên có oai lực hộ trì tạng Diệu Pháp đặng thạnh hành.

 

Hoàn mãn bộ Vị Trí (Paṭṭhāna) thứ 3 và trọn bộ Abhidammapiṭaka vào ngày 03-10-1977 (21-8-2521) tại chùa siêu Lý Sài Gòn - Việt Nam vào lúc 17h18 (giờ Đông Dương) tính theo giờ Quốc tế tại Việt Nam/Sài Gòn là 16h18.

 

Sài Gòn / Việt nam mùa thu Đinh Tỵ.

Cư sĩ Báu phụ trách biên tập và ấn loát

Bình luận
| Mới nhất