NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI 16:  ĐOÀN TÂM VÀ CHIA TÂM

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

 A. ĐOÀN TÂM (KALĀPACITTA):

       I. ĐỊNH NGHĨA:

     Ở đây, Kalāpacitta nghĩa là phân tâm theo: Nhóm, Đoàn.v.v...., tức mỗi phần có bao nhiêu thứ tâm, như tâm tham gọi là đoàn tâm tham (có 8 thứ tâm), tâm sân là đoàn tâm sân (có 2 thứ tâm), tâm si gọi là đoàn tâm si (có 2 thứ tâm), hay tâm đại thiện gọi là đoàn tâm đại thiện (có 8 thứ tâm) v.v...., hoăc nói cách khác tâm được gom gọn thành 23 đoàn tâm, từ đoàn tâm tham đến đoàn tâm tứ quả. Mục đích là để dễ nhận ra tên tâm, có bao nhiêu thứ tâm và tên gọi của các thứ tâm đó.

       II. CHI PHÁP:

 

23 ĐOÀN TÂM   37 TÊN (THỨ) TÂM 121 THỨ TÂM
    1. Câu hành Hỷ tương ưng Kiến Vô dẫn 1
    2. Câu hành Hỷ tương ưng Kiến Hữu dẫn 1
    3. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Kiến Vô dẫn 1
1. ĐOÀN TÂM THAM   4. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Kiến Hữu dẫn 1
    (có 8 thứ tâm)   5. Câu hành Xả tương ưng Kiến Vô dẫn 1
    6. Câu hành Xả tương ưng Kiến Hữu dẫn 1
    7. Câu hành Xả Bất tương ưng Kiến Vô dẫn 1
    8. Câu hành Xả Bất tương ưng Kiến Hữu dẫn 1
2. ĐOÀN TÂM SÂN   9. Câu hành Ưu tương ưng Khuể Vô dẫn 1
    (có 2 thứ tâm)   10. Câu hành Ưu tương ưng Khuể Hữu dẫn 1
3. ĐOÀN TÂM SI   11. Câu hành Xả tương ưng Hoài nghi 1
   (có 2 thứ tâm)   12. Câu hành Xả tương ưng Điệu cử 1
    13. Nhăn thức câu hành Xả 2
    14. Nhĩ thức câu hành Xả 2
4. ĐOÀN TÂM QUẢ BẤT THIỆN   15. Tỷ thức câu hành Xả 2
   (có 7 thứ tâm)   16. Thiệt thức câu hành Xả 2
5. ĐOÀN TÂM QUẢ THIỆN VÔ   17. Thân thức câu hành Khổ 1
          NHÂN (có 8 thứ tâm) 18. Thân thức câu hành Lạc 1
    19. Tiếp thâu câu hành Xả 2
    20. Thẩm tấn câu hành Xả 2
    21. Thẩm tấn câu hành Hỷ 1
    22. Khai ngũ môn câu hành Xả 1

6. ĐOÀN TÂM TỐ VÔ NHÂN

  23. Khai ư môn câu hành Xả 1

     (có 3 thứ tâm)

  24. Tiếu sinh câu hành Hỷ 1
    25. Câu hành Hỷ tương ưng Trí Vô dẫn 3
7. ĐOÀN TÂM ĐẠI THIỆN 26. Câu hành Hỷ tương ưng Trí Hữu dẫn 3
    (có 8 thứ tâm)   27. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Trí Vô dẫn 3
8. ĐOÀN TÂM ĐẠI QUẢ   28. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Trí Hữu dẫn 3
    (có 8 thứ tâm)   29. Câu hành Xả tương ưng Trí Vô dẫn 3
9. ĐOÀN TÂM ĐẠI TỐ   30. Câu hành Xả tương ưng Trí Hữu dẫn 3
    (có 8 thứ tâm) 31. Câu hành Xả Bất tương ưng Trí Vô dẫn 3
    32. Câu hành Xả Bất tương ưng Trí Hữu dẫn 3
10. ĐOÀN THIỆN SẮC GIỚI (5)      
11. ĐOÀN QUẢ SẮC GIỚI (5)         Tính chung trong sơ, nhị, tam, tứ và ngũ thiền  
12. ĐOÀN TỐ SẮC GIỚI (5)      
13. ĐOÀN THIỆN VÔ SẮC GIỚI (4)   33. Sơ thiền 5 chi: tầm, tứ, hỷ, lạc, định  
14. ĐOÀN QUẢ VÔ SẮC GIỚI (4)   ( Sơ thiền sắc giới (3) + sơ thiền siêu thế (8) 11
15. ĐOÀN TỐ VÔ SẮC GIỚI (4)
34. Nhị thiền 4 chi: tứ, hỷ, lạc, định
16. ĐOÀN TÂM SƠ ĐẠO (5) (Nhị thiền sắc giới (3) + nhị thiền siêu thế (8) 11
17. ĐOÀN TÂM NHỊ ĐẠO (5)
18. ĐOÀN TÂM TAM ĐẠO (5)   35. Tam thiền 3 chi: hỷ, lạc, định  
19. ĐOÀN TÂM TỨ ĐẠO (5)   (Tam thiền sắc giới (3) + tam thiền siêu thế (8) 11
       
20. ĐOÀN TÂM SƠ QUẢ (5) 36. Tứ thiền 2 chi: lạc, định
21. ĐOÀN TÂM NHỊ QUẢ (5) ( Tứ thiền sắc giới (3) + tứ thiền siêu thế (8) 11
22. ĐOÀN TÂM TAM QUẢ (5)      
23. ĐOÀN TÂM TỨ QUẢ (5) 37. Ngũ thiền 2 chi: xả, định
 (Ngũ thiền hiệp thế (15) + ngũ thiền siêu thế (8) 23

     * CHI PHÁP VIẾT TẮT (KƯ TỰ):

     Theo cách (kư tự) chữ viết tắt dùng cho ở đây, th́ tâm (citta) là chữ A (B là sở hữu tâm, C là sắc pháp, D là níp bàn và E là pháp chế định). Riêng về tâm th́ chúng ta có: A1 đến A23, tức là tượng trưng cho 23 đoàn tâm (đánh số thứ tự từ 1 đến 23, lấy chữ A làm nền A1, A2........)

      Mỗi đoàn tâm có bao nhiêu thứ tâm, dùng cách như sau:

      Như  đoàn tâm tham là A1, mà đoàn này có 8 thứ tâm; vậy cho số nối tiếp là A1/1, A1/2.........A1/8.

      Hay  đoàn tâm đại thiện là A7, có 8 thứ tâm, theo cách số thứ tự A7/1, A7/2..............A7/8

      Hoặc  đoàn tâm tứ quả là A23, có 5 thứ tâm th́ ta có kư tự: A23/1 (tâm tứ quả sơ thiền); A23/2 (tâm tứ quả nhị thiền)..............A23/5 (tâm tứ quả ngũ thiền)

* Theo cách kư tự ta rút gọn tên tâm, cho tiện việc khi học và nghiên cứu.

B. CHIA TÂM

    I. ĐỊNH NGHĨA:

    Chia tâm ở đây, là phải được hiểu phân tâm theo dạng: tịnh hảo và vô tịnh hảo, tâm có thiền và không có thiền, hoặc hiệp thế và siêu thế.v.v.....Hay là chia tâm thành 2, thành 3, thành 4 .v.v..... tức chia theo giống (jāti) thiện, bất thiện, quả và tố).

    Nói chung chia tâm theo nhiều cách, nhiều dạng như: Tâm hữu nhân và Tâm vô nhân, tâm chia theo thọ, chia tương ưng và bất tương ưng.v.v.......Tức chia tâm thành từ phần, từ nhóm.v.v......cho đặng dễ kêu, dễ hiểu, dễ nhận.

    II. CHI PHÁP:

      Tâm được chia: 2, 3, 4, 5, 6 và 7 như sau:

      * CHIA 2:

 

 TÂM

KƯ TỰ

a

- Tâm vô tịnh hảo: Tâm bất thiện (12) + Tâm vô nhân (18) = 30 thứ tâm

- Tâm tịnh hảo: Dục giới tịnh hảo (24) + Đáo đại (27) + Siêu thế (40) = 91 thứ tâm

a

- AVT: ABT + AVN = 30

- ATH: ADT + AĐ2 + AST = 91

b

- Tâm phi thiền: Tâm vô tịnh hảo (30) + Dục giới tịnh hảo (24) = 54 thứ tâm

- Tâm thiền: Tâm sắc giới (15) + vô sắc (12) + Tâm siêu thế (40) = 67 thứ tâm

b

- APT: AVT + ADT = 54

- AT: ASg + AVg + AST = 67

c

- Tâm hiệp thế: Tâm dục giới (54) + Tâm đáo đại (27) = 81 thứ tâm

- Tâm siêu thế: Tâm đạo (20) + tâm quả 920) = 40 thứ tâm

c

- AHT: ADg + AĐ2 = 81

- AST: AĐ + AQ = 40

d

- Tâm vô nhân: Tâm vô nhân (18) = 18 thứ tâm

- Tâm hữu nhân: Tâm bất thiện (12) + Tâm tịnh hảo (91) = 103 thứ tâm

d

- AVN: AQVN + ATVN = 18

- AHN: ABT + ATH = 103

e

- Tâm tương ưng: Bất thiện tương ưng (8) + Dục giới tịnh hảo tương ưng (12) + tâm thiền (67) = 87 thứ tâm

- Tâm bất tương ưng: tâm tham bất tương ưng (4) + Tâm vô nhân (18) + Dục giới tịnh hảo bất tương ưng (12) =  34 thứ tâm

e

- AT/ư: ABT.T/ư + ADT.T/ư + AT = 87

- AB/ư: ABT.B/ư + AVN + A DT.B/ư = 34

f

- Tâm vô dẫn: Tâm bất thiện vô dẫn (7) + Tâm vô nhân (18) + Dục giới tịnh hảo vô dẫn (12) = 37 thứ tâm

- Tâm hữu dẫn: Bất thiện hữu dẫn (5) + Dục giới tịnh hảo hữu dẫn (12) + Tâm thiền (67) = 84 thứ tâm

f

- AVD: ABT.VD + AVN + ADT.VD = 37

- AHD: ABTHD + ADT.HD + AT = 67

 

     * CHIA 3

 

 TÂM

KƯ TỰ

a

- Tâm bất thiện: Tâm tham (8) + Tâm sân (2) + Tâm si (2) = 12 thứ tâm

- Tâm vô nhân: Tâm quả bất thiện (7) + Tâm quả thiện (8) + Tố vô nhân (3) = 18 thứ tâm

- Tâm tịnh hảo: Dục giới tịnh hảo (24) + Tâm đáo đại (27) + Tâm siêu thế (40) = 91 thứ tâm

a

- ABT: A1 + A2 + A3 = 12

- AVN: AQVN + ATVN = 18

 

- ATH: ADT + AĐ2 + AST = 91

 

b

- Tâm dục giới: Tâm bất thiện (12) + Tâm vô nhân (18) + Tâm dục giới tịnh hảo (24) = 54 thứ tâm

- Tâm đáo đại: Tâm sắc giới (15) + Tâm vô sắc giới (12) = 27 thứ tâm

- Tâm siêu thế: Tâm đạo (20) + Tâm quả (20) = 40 thứ tâm

b

- ADg: ABT + AVN + ADT = 54

 

- AĐ2: ASg + AVg = 27

- AST: AĐ + AQ = 40

c

- Tâm khổ thọ: Tâm sân (2) + Tâm thân thức quả bất thiện = 3 thứ tâm

- Tâm lạc thọ: Tâm hỷ thọ (62) + Tâm thân thức quả thiện = 63 thứ tâm

- Tâm xả thọ: Tâm bất thiện xả thọ (6) + Vô nhân xả thọ (14) + Dục giới tịnh hảo xả thọ (12) + ngũ thiền (23) = 55 thứ tâm

c

- AKT: A2 + A4/5 = 3

- ALT: AH.TH + A5/5 = 63

- AXT: ABTXT + AVNXT + ADTXT + AS5 = 55

d

- Chia theo ƯU, HỶ, XẢ là chỉ đổi KHỔ THÀNH ƯU, LẠC THÀNH HỶ, XẢ GIỮ NGUYÊN

 

 

e

- Tâm thiện: Tâm đại thiện (8) + Thiện đáo đại (9) + Tâm thiện siêu thế (20) = 37 thứ tâm

- Tâm bất thiện: Tâm tham (8) + Tâm sân (2) + Tâm si (2) = 12 thứ tâm

- Tâm vô kư: Tâm vô nhân (18) + Tâm tố hữu nhân (17) + Tâm quả hữu nhân (37) = 72 thứ tâm

e

- AK: A7 + A10 + A13 + AĐ = 37

 

- AAK: A1 + A2 + A3 = 12

- AAb: AVN + ATHN + AQHN = 72

 

      * CHIA 4:

 a. Tâm dục giới, Tâm sắc giới, Tâm vô sắc giới, và Tâm siêu thế: chi pháp đă nêu ở trên

 b. Tâm thiện, Tâm bất thiện, Tâm quả và Tâm tố: chi pháp đă nêu ở trên

  - Tâm vô nhân: 18 thứ tâm vô nhân = 18 thứ tâm

 c        - Tâm một nhân: 2 thứ tâm si = 2 thứ tâm

  - Tâm hai nhân: tham (8) + sân (2) + dục giới tịnh hảo bất tương ưng (12) = 22 thứ tâm

  - Tâm ba nhân: Tâm dục giới tịnh hảo tương ưng (12) + tâm thiền (67) = 79 thứ tâm

 

      * CHIA 5:

         Chia theo ngũ thọ: khổ thọ, lạc thọ, ưu thọ, hỷ thọ và xả thọ (chi pháp từ tam thọ)

 

      * CHIA 6:

         Tâm bất thiện, Tâm vô nhân, Tâm dục giới tịnh hảo, Tâm sắc giới, Tâm vô sắc giới, Tâm siêu thế: chi pháp đă nêu

 

      * CHIA 7:

  a. Như chia 6, chỉ tách tâm siêu thế ra 2, th́ chia tâm thành 7.

- Nhăn thức giới: đôi nhăn thức = 2 thứ tâm (A4/1 + A5/1)

- Nhĩ thức giới: đôi nhĩ thức = 2 thứ tâm (A4/2 + A5/2)

- Tỷ thức giới: đôi tỷ thức = 2 thứ tâm (A4/3 + A5/3)

- Thiệt thức giới: đôi thiệt thức = 2 thứ tâm (A4/4 + A5/4)

- Thân thức giới: đôi thân thức = 2 thứ tâm (A4/5 + A5/5)

- Ư giới: tâm tiếp thâu (2) + khai ngũ môn = 3 thứ tâm (A4/6 + A5/6 + A6/1)

- Ư thức giới: tất cả tâm ngoài ngũ song thức và ư giới = 108 thứ tâm [(A - (10 + Ay) (10 là ngũ song thức; Ay là ư giới]

III. PHẦN NHẬN ĐỊNH ĐOÀN TÂM VÀ CHIA TÂM:

     * ĐOÀN TÂM:

    Đây là sắp xếp các thứ tâm thuộc đặc tính, giống của nhau thành từng nhóm, hay từng phần, hoặc từng đoàn. Như đă tŕnh bày ở phần định nghĩa; tức là những thứ thuộc về: tâm tham, tâm sân, tâm si th́ sắp lại thành đoàn tham, đoàn sân, đoàn si........Hoặc hệ thống các thứ tâm cho gọn và chung lại (thành đoàn, nhóm, khối.........).

   Tâm phân chia ra có 121 thứ tâm, và phân thành đoàn th́ có 23 đoàn (tâm), tính 8 thứ tâm tham gọi đoàn tâm tham là 1, tính 2 thứ tâm sân gọi đoàn tâm sân là 2, rồi lần lượt cho đến 5 thứ tâm tam quả; gọi đoàn tâm tam quả là 22, và kế 5 thứ tâm tứ quả gọi đoàn tâm tứ quả là 23.

     * CHIA TÂM:

        Là phân chia tâm thành nhiều cách như: tốt (tịnh hảo) và xấu (bất thiện), tâm có thiền, không thiền, tâm hiệp thế, siêu thế, tâm có nhân tương ưng, không có nhân tương ưng, hoặc theo giống thiện, giống bất thiện, giống vô kư.v.v....Với ư nghĩa cho chúng ta nhận biết về "TÂM" ở nhiều góc độ thiện, ác, nhân, quả, giống nào, tánh chi.v.v.....

       Mặc dù là phần tổng quát về các thứ tâm, thuộc cách chia thành nhiều loại: cảm thọ (tam hay ngũ thọ), hay tương ưng bất tương ưng.v.v...nhưng cũng giúp cho ta khái quát cách nhận ra thứ tâm đó thuộc dạng ǵ.