|
A. ĐOÀN TÂM (KALĀPACITTA):
I. ĐỊNH NGHĨA:
Ở đây, Kalāpacitta nghĩa
là phân tâm theo: Nhóm, Đoàn.v.v...., tức mỗi phần có bao nhiêu thứ
tâm, như tâm tham gọi là đoàn tâm tham (có 8 thứ tâm), tâm sân là
đoàn tâm sân (có 2 thứ tâm), tâm si gọi là đoàn tâm si (có 2 thứ tâm),
hay tâm đại thiện gọi là đoàn tâm đại thiện (có 8 thứ tâm) v.v....,
hoăc nói cách khác tâm được gom gọn thành 23 đoàn tâm, từ đoàn tâm
tham đến đoàn tâm tứ quả. Mục đích là để dễ nhận ra tên tâm, có bao
nhiêu thứ tâm và tên gọi của các thứ tâm đó.
II. CHI PHÁP:

| 23 ĐOÀN TÂM |
|
37 TÊN (THỨ) TÂM |
121 THỨ TÂM |
|
|
|
1. Câu hành Hỷ tương ưng Kiến Vô dẫn |
1 |
|
|
|
2. Câu hành Hỷ tương ưng Kiến Hữu dẫn |
1 |
|
|
|
3. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Kiến Vô dẫn |
1 |
|
1. ĐOÀN TÂM THAM |
|
4. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Kiến Hữu dẫn |
1 |
|
(có 8 thứ tâm) |
|
5. Câu hành Xả tương ưng Kiến Vô dẫn |
1 |
|
|
|
6. Câu hành Xả tương ưng Kiến Hữu dẫn |
1 |
|
|
|
7. Câu hành Xả Bất tương ưng Kiến Vô dẫn |
1 |
|
|
|
8. Câu hành Xả Bất tương ưng Kiến Hữu dẫn |
1 |
|
2. ĐOÀN TÂM SÂN |
|
9. Câu hành Ưu tương ưng Khuể Vô dẫn |
1 |
|
(có 2 thứ tâm) |
|
10. Câu hành Ưu tương ưng Khuể Hữu dẫn |
1 |
|
3. ĐOÀN TÂM SI |
|
11. Câu hành Xả tương ưng Hoài nghi |
1 |
          (có 2 thứ tâm) |
|
12. Câu hành Xả tương ưng Điệu cử |
1 |
|
|
|
13. Nhăn thức câu hành Xả |
2 |
|
|
|
14. Nhĩ thức câu hành Xả |
2 |
|
4. ĐOÀN TÂM QUẢ BẤT THIỆN |
|
15. Tỷ thức câu hành Xả |
2 |
|
(có 7 thứ tâm) |
|
16. Thiệt thức câu hành Xả |
2 |
|
5. ĐOÀN TÂM QUẢ THIỆN VÔ |
|
17. Thân thức câu hành Khổ |
1 |
|
NHÂN (có 8 thứ tâm) |
        |
18. Thân thức câu hành Lạc |
1 |
|
|
|
19. Tiếp thâu câu hành Xả |
2 |
|
|
|
20. Thẩm tấn câu hành Xả |
2 |
|
|
|
21. Thẩm tấn câu hành Hỷ |
1 |
|
|
|
22. Khai ngũ môn câu hành Xả |
1 |
|
6. ĐOÀN TÂM TỐ VÔ NHÂN |
|
23. Khai ư môn câu hành Xả |
1 |
|
(có 3 thứ tâm) |
|
24. Tiếu sinh câu hành Hỷ |
1 |
|
|
|
25. Câu hành Hỷ tương ưng Trí Vô dẫn |
3 |
|
7. ĐOÀN TÂM ĐẠI THIỆN |
 |
26. Câu hành Hỷ tương ưng Trí Hữu dẫn |
3 |
|
(có 8 thứ tâm) |
|
27. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Trí Vô dẫn |
3 |
|
8. ĐOÀN TÂM ĐẠI QUẢ |
|
28. Câu hành Hỷ Bất tương ưng Trí Hữu dẫn |
3 |
|
(có 8 thứ tâm) |
|
29. Câu hành Xả tương ưng Trí Vô dẫn |
3 |
|
9. ĐOÀN TÂM ĐẠI TỐ |
|
30. Câu hành Xả tương ưng Trí Hữu dẫn |
3 |
|
(có 8 thứ tâm) |
        |
31. Câu hành Xả Bất tương ưng Trí Vô dẫn |
3 |
|
|
|
32. Câu hành Xả Bất tương ưng Trí Hữu dẫn |
3 |
|
10. ĐOÀN THIỆN SẮC GIỚI (5) |
|
|
|
|
11. ĐOÀN QUẢ SẮC GIỚI (5) |
|
Tính chung trong sơ, nhị, tam, tứ và ngũ thiền |
|
|
12. ĐOÀN TỐ SẮC GIỚI (5) |
|
|
|
|
13. ĐOÀN THIỆN VÔ SẮC
GIỚI (4) |
|
33. Sơ thiền 5 chi: tầm, tứ, hỷ, lạc, định |
|
|
14. ĐOÀN QUẢ VÔ SẮC GIỚI
(4) |
|
( Sơ thiền sắc giới (3) + sơ thiền siêu thế (8) |
11 |
|
15. ĐOÀN TỐ VÔ SẮC GIỚI
(4) |
|
|
|
|
|
|
34. Nhị thiền 4 chi: tứ, hỷ, lạc, định |
|
|
16. ĐOÀN TÂM SƠ ĐẠO (5) |
|
(Nhị thiền sắc giới (3) + nhị thiền siêu thế (8) |
11 |
|
17. ĐOÀN TÂM NHỊ ĐẠO (5) |
|
|
|
|
18. ĐOÀN TÂM TAM ĐẠO (5) |
|
35. Tam thiền 3 chi: hỷ, lạc, định |
|
|
19. ĐOÀN TÂM TỨ ĐẠO (5) |
|
(Tam thiền sắc giới (3) + tam thiền siêu thế (8) |
11 |
|
|
|
|
|
|
20. ĐOÀN TÂM SƠ QUẢ (5) |
|
36. Tứ thiền 2 chi: lạc, định |
|
|
21. ĐOÀN TÂM NHỊ QUẢ (5) |
|
( Tứ thiền sắc giới (3) + tứ thiền siêu thế (8) |
11 |
|
22. ĐOÀN TÂM TAM QUẢ (5) |
|
|
|
|
23. ĐOÀN TÂM TỨ QUẢ (5) |
|
37. Ngũ thiền 2 chi: xả, định |
|
|
|
|
(Ngũ thiền hiệp thế (15) + ngũ thiền siêu thế (8) |
23 |
* CHI PHÁP VIẾT TẮT (KƯ
TỰ):
Theo cách (kư tự) chữ
viết tắt dùng cho ở đây, th́ tâm (citta) là chữ A (B là sở hữu tâm,
C là sắc pháp,
D là níp bàn và
E là pháp chế định). Riêng về tâm th́
chúng ta có: A1 đến A23, tức là tượng trưng cho 23 đoàn tâm (đánh số
thứ tự từ 1 đến 23, lấy chữ A làm nền A1, A2........)
Mỗi đoàn tâm có bao
nhiêu thứ tâm, dùng cách như sau:
Như đoàn tâm tham là
A1, mà đoàn này có 8 thứ tâm; vậy cho số nối tiếp là A1/1,
A1/2.........A1/8.
Hay đoàn tâm đại thiện
là A7, có 8 thứ tâm, theo cách số thứ tự A7/1,
A7/2..............A7/8
Hoặc đoàn tâm tứ quả là
A23, có 5 thứ tâm th́ ta có kư tự: A23/1 (tâm tứ quả sơ thiền);
A23/2 (tâm tứ quả nhị thiền)..............A23/5 (tâm tứ quả ngũ
thiền)
* Theo cách kư tự ta
rút gọn tên tâm, cho tiện việc khi học và nghiên cứu.
B. CHIA TÂM
I. ĐỊNH NGHĨA:
Chia tâm ở đây, là phải
được hiểu phân tâm theo dạng: tịnh hảo và vô tịnh hảo, tâm có thiền
và không có thiền, hoặc hiệp thế và siêu thế.v.v.....Hay là chia tâm
thành 2, thành 3, thành 4 .v.v..... tức chia theo giống (jāti) thiện,
bất thiện, quả và tố).
Nói chung chia tâm theo
nhiều cách, nhiều dạng như: Tâm hữu nhân và Tâm vô nhân, tâm chia
theo thọ, chia tương ưng và bất tương ưng.v.v.......Tức chia tâm
thành từ phần, từ nhóm.v.v......cho đặng dễ kêu, dễ hiểu, dễ nhận.
II. CHI PHÁP:
Tâm được chia: 2, 3, 4, 5, 6 và 7 như sau:
* CHIA 2:
|
TÂM |
KƯ TỰ |
|
a |
- Tâm vô tịnh hảo:
Tâm bất thiện (12) + Tâm vô nhân (18) = 30 thứ tâm
- Tâm tịnh hảo:
Dục giới tịnh hảo (24) + Đáo đại (27) + Siêu thế (40) = 91
thứ tâm |
a |
-
AVT: ABT + AVN
= 30
-
ATH: ADT + AĐ2
+ AST = 91 |
|
b |
- Tâm phi thiền:
Tâm vô tịnh hảo (30) + Dục giới tịnh hảo (24) = 54 thứ tâm
- Tâm thiền: Tâm
sắc giới (15) + vô sắc (12) + Tâm siêu thế (40) = 67 thứ tâm |
b |
-
APT: AVT + ADT
= 54
-
AT: ASg
+ AVg +
AST = 67 |
|
c |
- Tâm hiệp thế:
Tâm dục giới (54) + Tâm đáo đại (27) = 81 thứ tâm
- Tâm siêu thế:
Tâm đạo (20) + tâm quả 920) = 40 thứ tâm |
c |
-
AHT: ADg + AĐ2
= 81
-
AST: AĐ + AQ =
40 |
|
d |
- Tâm vô nhân:
Tâm vô nhân (18) = 18 thứ tâm
- Tâm hữu nhân:
Tâm bất thiện (12) + Tâm tịnh hảo (91) = 103 thứ tâm |
d |
-
AVN: AQVN +
ATVN = 18
-
AHN: ABT + ATH
= 103 |
|
e |
- Tâm tương ưng:
Bất thiện tương ưng (8) + Dục giới tịnh hảo tương ưng (12) +
tâm thiền (67) = 87 thứ tâm
- Tâm bất tương
ưng: tâm tham bất tương ưng (4) + Tâm vô nhân (18) + Dục
giới tịnh hảo bất tương ưng (12) = 34 thứ tâm |
e |
-
AT/ư: ABT.T/ư
+ ADT.T/ư + AT = 87
-
AB/ư: ABT.B/ư + AVN + A
DT.B/ư = 34 |
|
f |
- Tâm vô dẫn: Tâm
bất thiện vô dẫn (7) + Tâm vô nhân (18) + Dục giới tịnh hảo
vô dẫn (12) = 37 thứ tâm
- Tâm hữu dẫn:
Bất thiện hữu dẫn (5) + Dục giới tịnh hảo hữu dẫn (12) + Tâm
thiền (67) = 84 thứ tâm |
f |
-
AVD: ABT.VD +
AVN + ADT.VD = 37
-
AHD: ABTHD +
ADT.HD + AT = 67 |
* CHIA 3
|
TÂM |
KƯ TỰ |
|
a |
- Tâm bất thiện:
Tâm tham (8) + Tâm sân (2) + Tâm si (2) = 12 thứ tâm
- Tâm vô nhân:
Tâm quả bất thiện (7) + Tâm quả thiện (8) + Tố vô nhân (3) =
18 thứ tâm
- Tâm tịnh hảo:
Dục giới tịnh hảo (24) + Tâm đáo đại (27) + Tâm siêu thế
(40) = 91 thứ tâm |
a |
-
ABT: A1 + A2 +
A3 = 12
-
AVN: AQVN +
ATVN = 18
-
ATH: ADT + AĐ2
+ AST = 91 |
|
b |
- Tâm dục giới:
Tâm bất thiện (12) + Tâm vô nhân (18) + Tâm dục giới tịnh
hảo (24) = 54 thứ tâm
- Tâm đáo đại:
Tâm sắc giới (15) + Tâm vô sắc giới (12) = 27 thứ tâm
- Tâm siêu thế:
Tâm đạo (20) + Tâm quả (20) = 40 thứ tâm |
b |
-
ADg: ABT + AVN
+ ADT = 54
-
AĐ2: ASg + AVg
= 27
-
AST: AĐ + AQ =
40 |
|
c |
- Tâm khổ thọ:
Tâm sân (2) + Tâm thân thức quả bất thiện = 3 thứ tâm
- Tâm lạc thọ:
Tâm hỷ thọ (62) + Tâm thân thức quả thiện = 63 thứ tâm
- Tâm xả thọ: Tâm
bất thiện xả thọ (6) + Vô nhân xả thọ (14) + Dục giới tịnh
hảo xả thọ (12) + ngũ thiền (23) = 55 thứ tâm |
c |
-
AKT: A2 + A4/5
= 3
-
ALT: AH.TH +
A5/5 = 63
-
AXT: ABTXT +
AVNXT + ADTXT + AS5 = 55 |
|
d |
- Chia theo
ƯU,
HỶ, XẢ là chỉ đổi
KHỔ THÀNH ƯU, LẠC THÀNH HỶ, XẢ GIỮ NGUYÊN |
|
|
|
e |
- Tâm thiện: Tâm
đại thiện (8) + Thiện đáo đại (9) + Tâm thiện siêu thế (20)
= 37 thứ tâm
- Tâm bất thiện:
Tâm tham (8) + Tâm sân (2) + Tâm si (2) = 12 thứ tâm
- Tâm vô kư: Tâm
vô nhân (18) + Tâm tố hữu nhân (17) + Tâm quả hữu nhân (37)
= 72 thứ tâm |
e |
-
AK: A7 + A10 +
A13 + AĐ = 37
-
AAK: A1 + A2 +
A3 = 12
-
AAb: AVN + ATHN
+ AQHN = 72 |
* CHIA 4:
a. Tâm dục giới, Tâm sắc
giới, Tâm vô sắc giới, và Tâm siêu thế: chi pháp đă nêu ở trên
b. Tâm thiện, Tâm bất
thiện, Tâm quả và Tâm tố: chi pháp đă nêu ở trên
- Tâm vô nhân: 18 thứ tâm vô
nhân = 18 thứ tâm
c
- Tâm một nhân: 2 thứ tâm si = 2 thứ tâm
- Tâm hai nhân: tham (8) + sân (2) + dục giới tịnh hảo bất tương ưng
(12) = 22 thứ tâm
- Tâm ba nhân: Tâm dục giới tịnh hảo tương ưng (12) + tâm thiền (67)
= 79 thứ tâm
* CHIA
5:
Chia
theo ngũ thọ: khổ thọ, lạc thọ, ưu thọ, hỷ thọ và xả thọ (chi pháp
từ tam thọ)
* CHIA
6:
Tâm bất
thiện, Tâm vô nhân, Tâm dục giới tịnh hảo, Tâm sắc giới, Tâm vô sắc
giới, Tâm siêu thế: chi pháp đă nêu
* CHIA
7:
a. Như
chia 6, chỉ tách tâm siêu thế ra 2, th́ chia tâm thành 7.
- Nhăn
thức giới: đôi nhăn thức = 2 thứ tâm (A4/1 + A5/1)
- Nhĩ
thức giới: đôi nhĩ thức = 2 thứ tâm (A4/2 + A5/2)
- Tỷ
thức giới: đôi tỷ thức = 2 thứ tâm (A4/3 + A5/3)
- Thiệt
thức giới: đôi thiệt thức = 2 thứ tâm (A4/4 + A5/4)
- Thân
thức giới: đôi thân thức = 2 thứ tâm (A4/5 + A5/5)
- Ư
giới: tâm tiếp thâu (2) + khai ngũ môn = 3 thứ tâm (A4/6 + A5/6
+
A6/1)
- Ư
thức giới: tất cả tâm ngoài ngũ song thức và ư giới = 108 thứ tâm
[(A - (10 + Ay) (10 là ngũ song thức; Ay là ư giới]
III.
PHẦN NHẬN ĐỊNH ĐOÀN TÂM VÀ CHIA TÂM:
* ĐOÀN
TÂM:
Đây là
sắp xếp các thứ tâm thuộc đặc tính, giống của nhau thành từng nhóm,
hay từng phần, hoặc từng đoàn. Như đă tŕnh bày ở phần định nghĩa;
tức là những thứ thuộc về: tâm tham, tâm sân, tâm si th́ sắp lại
thành đoàn tham, đoàn sân, đoàn si........Hoặc hệ thống các thứ tâm
cho gọn và chung lại (thành đoàn, nhóm, khối.........).
Tâm
phân chia ra có 121 thứ tâm, và phân thành đoàn th́ có 23 đoàn (tâm),
tính 8 thứ tâm tham gọi đoàn tâm tham là 1, tính 2 thứ tâm sân gọi
đoàn tâm sân là 2, rồi lần lượt cho đến 5 thứ tâm tam quả; gọi đoàn
tâm tam quả là 22, và kế 5 thứ tâm tứ quả gọi đoàn tâm tứ quả là 23.
* CHIA
TÂM:
Là phân
chia tâm thành nhiều cách như: tốt (tịnh hảo) và xấu (bất thiện),
tâm có thiền, không thiền, tâm hiệp thế, siêu thế, tâm có nhân tương
ưng, không có nhân tương ưng, hoặc theo giống thiện, giống bất thiện,
giống vô kư.v.v....Với ư nghĩa cho chúng ta nhận biết về "TÂM" ở
nhiều góc độ thiện, ác, nhân, quả, giống nào, tánh chi.v.v.....
Mặc dù
là phần tổng quát về các thứ tâm, thuộc cách chia thành nhiều loại:
cảm thọ (tam hay ngũ thọ), hay tương ưng bất tương ưng.v.v...nhưng
cũng giúp cho ta khái quát cách nhận ra thứ tâm đó thuộc dạng ǵ.
|