NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI 14: SẮC PHÁP PHÂN THEO CƠI TÁI TỤC

    (Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

 

I. ĐỊNH NGHĨA

Sự luân chuyển một kiếp sống, hay tiến tŕnh sự sống của chúng sanh trong cơi ngũ uẩn, mà tâm thức nương vào đó để có ra một đời sống, tức nối tiếp kiếp sống cũ, sự nương vào đó là sắc uẩn hay sắc pháp. Ở đây, c̣n tuỳ thuộc tục sanh đến cơi nào, mà phân sắc theo cơi đó. Do vậy, sắc pháp được phân theo cơi tái tục (tục sinh) là đề của bài học này.

- Riêng về cơi vô tưởng chỉ có nhất uẩn là sắc uẩn nên tâm không cần nương vào.

* Phân sắc pháp theo cơi tái tục - có 2 phần:

a. Cơi có bao nhiêu sắc pháp

b. Tái tục có mấy loại và gồm sắc nào.

II. CHI PHÁP:

a. Cơi có bao nhiêu sắc pháp:

Cơi ở đây là cơi hữu sắc (sarupalodaka), được phân ra như sau:

- Cơi dục giới: 11 cơi

- Cơi sắc giới hữu tưởng: 15 cơi

- Cơi sắc giới vô tưởng: 1 cơi

Vậy cơi hữu sắc có 27 cơi

Theo sắc pháp

- Cơi dục giới có đủ: 28 sắc pháp

- Cơi sắc giới hữu tưởng: 23 sắc pháp (đă trừ tỷ, thiệt, thân và sắc tính)

- Cơi sắc giới vô tưởng có: 17 sắc (sắc bất ly 8, sắc mạng quyền, sắc giao giới, sắc kỳ dị, sắc tứ tướng = 8 + 1 + 1 +3 + 4)

b. Tái tục có mấy loại và gồm sắc nào:

* Tái tục: (tục sinh, đầu thai) có 4 hoặc 3, gọi là tứ sanh hay tam sinh (có 4 hoặc 3 loại tái tục)

- Tứ sinh: noăn sinh, thai sinh, thấp sinh, hoá sinh

- Tam sinh: noăn - thai là 1, thấp sinh, hoá sinh.

- Cơi dục giới có đủ tứ sinh hay tam sinh (yoni)

- Cơi sắc giới chỉ có hoá sinh (Opapatika) mà thôi.

* Biết thêm: Ở cơi vô sắc giới chỉ là tái tục (tục sinh) - patisandhi nghĩa là đời mới nối đời cũ.

* Gồm sắc nào:

Ở đây, là tính khi sanh hay tái tục có sắc ǵ, đó là sắc tái tục (sắc tục sinh) tức sắc pháp sanh ra trong lúc tái sinh

- Dục giới: thai sinh và noăn sinh, lúc tái tục có 3 bọn là: bọn thân, bọn ư vật, bọn sắc tính và sắc sinh.

- Dục giới: thấp sinh và hoá sinh, lúc tái tục có đủ sắc pháp.

- Sắc giới hữu tưởng: tính theo bọn có 4 bọn là: bọn nhăn, bọn nhĩ, bọn ư vật và bọn mạng quyền; c̣n phân theo sắc có: sắc mạng quyền 1 + sắc ư vật 1 + sắc nhăn thanh 1 + sắc nhĩ thanh 1 + sắc giao giới 1 + sắc bất ly và sắc sinh: 14 sắc (1+1+1+1+1+8+1=14)

- Sắc giới vô tưởng: theo bọn là bọn thân, c̣n tính sắc có = sắc mạng quyền + sắc bất ly 8 + sắc sinh (1+8+1=10)

III. PHÂN TÍCH

Trong bài học này cần lưu ư là:

* Cơi hữu sắc thời b́nh nhật có những sắc ǵ, tức sử dụng bao nhiêu sắc pháp ở cơi đó lúc b́nh nhật.

* Khi tái tục hay tái sinh, hoặc tục sinh gồm có sắc nào sinh khởi.

Sự luân hồi hay một kiếp sống, được diễn biến ở ba giai đoạn như sau:

a. Giai đoạn thứ nhất gọi là tái tục (Patisandhi)

b. Giai đoạn thứ hai gọi là b́nh nhật (Pavattī)

c. Giai đoạn thứ ba gọi là tử - chết (Cutī)

Như vậy:

- Tái tục là tính ngay sát na sinh của tâm tái sinh

- B́nh nhật: là tính từ sát na trụ của tâm tái sinh, cho đến sát na trụ của tâm tử.

- Tử: là tính ngay sát na diệt của tâm tử.

T́m hiểu thêm về cơi tái tục và sắc pháp:

*  Cơi dục giới: có đủ sắc pháp (28 sắc) hay sắc pháp đều sinh đặng theo cơi dục giới dù là tứ sanh hay tam sanh tất cả hội đủ các sắc (sắc pháp).

Một vấn đề cần lưu ư là: nam giới không có sắc nữ tính, c̣n nữ tính th́ không có sắc nam tính (bao gồm luôn các loài giống đực và giống cái,chỉ rơ ở đây là sắc tính tức giới tính từng loại chúng sanh). Điều lưu ư này là muốn nói về 28 sắc, tách ra ở phần sắc nam tính và sắc nữ tính, coi như hiểu xác vấn đề là mỗi chúng sanh thuộc về tính giới nào th́ sử dụng sắc tính đó. Như vậy sẽ được hiểu mỗi nam hay nữ, giống đực hay giống cái có riêng 27 sắc (tạm nhận định).

Tuy nhiên có trường hợp gọi là phi nam nữ (Pandaka).

Ở pandaka "Phi nam nữ có 5":

1. Sinh bất nam (Āsittakapandaka)

Trường hợp này là không có nam căn, kể từ khi sinh, tương tự như người nam giới, mà tái tục thiếu sắc nam tính (thường gọi là Lại Đực).

2. Kiện bất nam (Ussuyapandaka)

Là người nam giới, nhưng bị thiến, cũng gọi đây là người đăn âm (người đăn âm hoặc người thiến)

3. Đố bất nam (Opakkamikapandaka)

Là người hành dâm có tâm ghen, nam căn phát hiện.

4. Biến bất nam (Pakkhapandaka)

Đây là trường hợp đối nghịch như: gặp người nữ hiện nam căn, và gặp người nam hiện nữ căn.

5. Bán bất nam (Napumsakapandaka)

Là nửa tháng có nam căn, nửa tháng không

 

Sắc nghiệp + sắc tâm + sắc vật thực ngoại + sắc người dị quí tiết - không có ở vật vô tri. Tức vật vô

 

* Cơi sắc giới: hữu tưởng có 23 sắc (đă trừ: tỷ, thiệt, thân, sắc tính (trạng thái nam nữ). V́ ở cơi này không c̣n phân biệt nam nữ, tức không có trạng thái nam hay trạng thái nữ (nên trừ sắc tính 2), và cũng không cần ngửi, nếm, xúc chạm chi (đụng)........Do nhân trước, khi đắc thiền không thích cách ngửi mùi, vị đụng chạm. V́ vậy cơi này chỉ sử dụng 23 sắc mà thôi.

* Cơi sắc giới vô tưởng:

Sắc tái tục cơi vô tưởng, tức sự tái sinh ở cơi vô tưởng sắc giới toàn là hoá sinh (Opapatika). Do năng lực thiền (ngũ thiền) và lời nguyện "không tâm", nên không có sắc thanh triệt (sắc thần kinh). V́ thế vị này như búp bê.

Tóm tắt:

* Dục giới: thai sinh và noăn sinh, tái tục có 3 bọn sắc: thân + sắc ư vật + sắc tính (sau khi tái tục, đầu thai, sắc pháp sẽ tăng lên hay tăng thêm...........Giải phần lộ sắc).

* Dục giới: thấp sinh và hoá sinh, tái tục có 7 bọn sắc: sắc thanh triệt 5 + sắc tính + ư vật = 7 (tính đủ 19 hoặc 28 sắc), 19 là sắc thanh triệt 5 + sắc bất ly 8 + sắc tính 2 + ư vật mạng quyền + giao giới + sắc sinh (5+8+2+1+1+1+1).

* Sắc giới hữu tưởng: hoá sinh, tái tục có 4 bọn sắc: nhăn, nhĩ, ư vật, mạng quyền.

* Sắc giới vô tưởng: hoá sinh, tái tục có bọn thân và sắc sinh.