|
BÀI 13: PHÂN BỌN SẮC PHÁP (RŪPAKALĀPA) (Phụ trách: Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài ) |
|
I. ĐỊNH NGHĨA: Theo từ ngữ pāli “KALĀPA”, dịch là: Bọn, đoàn, khối, nhóm…v..v… Vậy Rūpakalāpa là bọn sắc hay đoàn sắc hoặc nhóm sắc …… Ở đây, phân theo các yếu tố vật chất hay các phần tử vật chất đó (sắc) là rất vi tế, nhỏ tột không c̣n chia chẻ ra được, mà đây gọi là “phân bọn sắc pháp”. Hay được hiểu là: Các sắc (Pháp) phân chia ra từng bọn, mỗi một bọn có bao nhiêu sắc, để: - Đồng sanh (Ekuppāda) - Đồng diệt (Ekanirodha) - Đồng nương (Ekanissaya) (Khác với tâm, là: Đồng sanh, đồng diệt, đồng nương, đồng cảnh). T́m hiểu thêm: v Mỗi một bọn sắc sinh khởi có tối thiểu là 8 sắc: Đất, nước, lửa, gió, cảnh sắc, cảnh khí, cảnh vị và vật thực. v Mỗi thứ tâm đều có nhiều sở hữu tâm hợp, ít nhất là 8: Xúc, thọ, tưởng, tư, nhất hành, mạng quyền, tác ư, kể luôn tâm (7+1 = 8). II. CHI PHÁP: Bọn sắc được chia thành 04 phần, 23 bọn: a. Phần sắc nghiệp có 9 bọn: 1. Bọn nhăn: Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc nhăn thanh triệt 2. Bọn nhĩ : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc nhĩ thanh triệt 3. Bọn tỷ : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc tỷ thanh triệt 4. Bọn thiệt : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc thiệt thanh triệt 5. Bọn thân : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc thân thanh triệt 6. Bọn nam tính : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc nam tính 7. Bọn nữ tính : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc nữ tính 8. Bọn ư vật : Sắc bất ly + sắc mạng quyền + sắc ư vật 9. Bọn mạng quyền : Sắc bất ly + sắc mạng quyền b. Phần sắc tâm có 8 bọn: 1. Bọn tâm bát thuần : Sắc bất ly = 8 sắc 2. Bọn thinh: Sắc bất ly + sắc cảnh thinh = 9 sắc 3. Bọn thân biểu: Sắc bất ly + sắc thân biểu tri = 9 sắc 4. Bọn ngữ thinh: Sắc bất ly + thinh + sắc khẩu biểu tri = 10 sắc 5. Bọn Kỳ dị: Sắc bất ly + sắc kỳ dị = 11 sắc 6. Bọn thinh kỳ dị: sắc bất ly + thinh + sắc kỳ dị = 12 sắc 7. Bọn thân kỳ dị: Sắc bất ly + thân biểu + sắc kỳ dị =12 sắc 8. Bọn ngữ thinh kỳ dị : sắc bất ly + khẩu biểu + thinh + sắc kỳ dị = 13 sắc. c. Phần sắc Quí tiết có 4 bọn: 1. Bọn quí tiết bát thuần : Sắc bất ly = 8 sắc 2. Bọn thinh cửu : sắc bất ly + thinh = 9 sắc 3. Bọn quí tiết kỳ dị : Sắc bất ly + sắc kỳ dị = 11 sắc 4. Bọn quí tiết thinh kỳ dị : Sắt bất ly + thinh + sắc kỳ dị = 12 sắc d. Phần sắc vật thực có 2 bọn: 1. Bọn vật thực bát thuần : Sắc bất ly = 8 sắc. 2. Bọn vật thực kỳ dị: Sắc bất ly + sắc kỳ dị = 11 sắc
III. PHÂN TÍCH: v Sắc nghiệp: Là luôn luôn có sắc mạng quyền, đồng thời không thể thiếu sắc bất ly (phần chánh). Riêng mỗi bọn đều có 1 sắc làm đại diện và sắc đó là chủ của bọn sắc ấy, như: Bọn nhăn, bọn nhỉ … cho đến bọn ư vật. Bọn mạng quyền chỉ có 9, v́ sắc mạng quyền đứng tên bọn mạng quyền, nên chỉ thêm 1 sắc mạng quyền mà thôi. v Sắc tâm: Theo bổn chánh (chánh tạng) chỉ có 6 bọn, thêm vào 2 bọn (chú giải): Bọn thinh cửu và bọn thinh kỳ dị, thành có 8 bọn. Lưu ư: Được tính gốc và ngọn tức bọn gốc (Mūla), bọn Ngọn (Milī). Bọn ngọn có nghĩa là thêm vào sắc kỳ dị (3 sắc). Bọn gốc không có sắc kỳ dị. v Sắc quí tiết: trong phần này ta thấy có quí tiết - bát thuần, bởi v́ bọn ấy sanh trong thân nhằm lúc tứ đại bất ḥa …vv.. như cảm nóng, sốt rét, lạnh buốt, nóng ran… nên thiếu sắc kỳ dị, và đồng thời sanh đặng ngoài thân những vật chi khi không có chạm nhau. - Bọn thinh cửu hay bọn thinh quí tiết: Do không có sắc kỳ dị, nên khi sanh trong thân là phát tiếng mà thiếu sắc kỳ dị, c̣n sanh ngoài thân là khi chạm khua phát tiếng. - Bọn Quí tiết kỳ dị, bọn này chỉ thường sanh trong thân những loài có mạng quyền. - Bọn Qúi tiết thinh kỳ dị, trường hợp này là chỉ sanh trong loài hữu tính mà khi nào có tiếng, như tiếng hạ phong… v Sắc vật thực: Đề cập đến sắc vật thực bát thuần là khi chất dinh dưỡng hay chất bổ không thích hợp trong cơ thể nên thiếu sắc kỳ dị. - Bọn kỳ dị: Là ngược lại ư trên tức là khi chất bổ hay chất dinh dưỡng thích hợp với cơ thể (thân thể) là có sắc kỳ dị. Lưu ư: Hai bọn vừa nêu trên chỉ sanh khỏi trong loài hữu t́nh do đă ăn, uống thuốc vào… mới có sắc nhẹ, sắc mềm và sắc thích sự.
- Bọn nào không có 3 Sắc Kỳ Dị, gọi là Bọn Gốc.
|