NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI 12:  NHÂN SANH SẮC PHÁP

(Rūpasamuṭṭhānā)

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

A. ĐỊNH NGHĨA

B. CHI PHÁP

C. PHÂN TÍCH

D. BẢNG TÓM TẮT

 

A. ĐỊNH NGHĨA:

         Nhân sanh sắc pháp, đây tức là nói về nhân tạo sắc hay sắc pháp phải có nhân trợ tạo mới sanh ra đặng, hoặc được hiểu phần vật chất vô tri giác, ám chỉ là sắc uẩn (sắc pháp - Dhammarūpa) cũng phải có nguyên nhân, điều kiện tức nhân sanh, nhân trợ (samuṭṭhāna) mà sắc (pháp) sanh ra được.

        Ở đây những yếu tố cấu tạo thành sắc uẩn làm chỗ nương cho một sự sống hay một kiếp sống ở cơi dục giới, hoặc cơi sắc giới, các yếu tố cấu tạo đó là nhân sanh, nhân trợ tạo.

        Nhân trợ tạo hay nhân sanh sắc pháp có 4 là:

1. Sắc nghiệp (kammajarūpa)

2. Sắc tâm (cittajarūpa)

3. Sắc quí tiết (utujarūpa)

4. Sắc vật thực (ahārajarūpa)

B. CHI PHÁP:

1. Sắc nghiệp: tức là sắc do nghiệp biệt thời (Nānakkhanikakamma) tạo ra, có các thứ sắc như sau:

* Sắc bất ly (8) + sắc thanh triệt (5) + sắc tính (2) + sắc ư vật + sắc mạng quyền + sắc giao giới + sắc tứ tướng (4).

        8 + 5 + 2 +1 +1 +1 + 4 = 22 thứ sắc (đây là tính rộng hay c̣n gọi là tính trùm).

* Tính theo bọn hay tính hẹp có 9 là: Bọn ->  nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân, nam tính, nữ tính, ư vật và sắc mạng quyền.

2. Sắc tâm: tức là sắc do tâm tạo (cittajarūpa) có 2 phần như sau:

* Phần tâm: 107 thứ tâm (đă trừ ngũ song thức, quả vô sắc (4) 121 - 14 = 107 thứ tâm

* Phần sắc:

    - Tính rộng (trùm): sắc bất ly (8) + thinh + giao giới + biểu tri (2) + sắc kỳ dị (3) + tứ tướng (4) = 8 + 1 + 1 + 2 + 3 + 4 = 19 sắc

    - Tính hẹp có 2 (bọn):  thân biểu tri + khẩu biểu tri.

3. Sắc quí tiết: tức là sắc mà do quí tiết trợ giúp cho có ra (utujarūpa)

* Sắc quí tiết tính trùm (rộng) có các thứ sắc như sau:

- Sắc bất ly (8) + sắc thinh + sắc giao giới + sắc kỳ dị (3) + sắc tứ tướng (4) là  8 + 1 + 1 + 3 + 4 = 17 sắc

4. Sắc vật thực:  tức là sắc do những chất bổ do món ăn..............trợ giúp mới có ra đặng (ahārajarūpa)

* Sắc vật thực có các thứ sắc như sau:

   - Tính rộng (trùm): sắc bất ly (8) + sắc giao giới + sắc kỳ dị (3) + sắc tứ tướng (4): 8 + 1 + 3 + 4 = 16 sắc

CHI PHÁP VIẾT TẮT

                                       Ckj:  sắc nghiệp (kammajarūpa)

                                       Ccj:  sắc tâm (cittajarūpa)

                                       Cuj:  sắc quí tiết (utujarūpa)

                                       Caj:  sắc vật thực (ahārajarūpa)

 
                   Ckj:   CBL + C2 + C4 + C5 + C6 + C8 + C11 = 22 sắc
             
 
                            (8    +  5   +  2  +  1  +  1  +  1  +   4  ) 

                  CBL + C2/2 + C8 + C9 + C10 + C11 =     19 sắc

          Ccj:           (8    +  1    +  1   +  2   +  3  +   4 )
                          A - (10 + A14): 121 - (10 + 4)  =              107 thứ tâm
 
 
                          ngũ song thức  +  quả vô sắc giới (4)
          Cuj: CBL + C2/2 + C8 + C10 + C11 (8 + 1 + 1 + 3 + 4) = 17 sắc
          CAj: CBL + C8 + C10 + C11 (8 + 1 + 3 + 4) = 16 sắc

C. PHÂN TÍCH:

1. Thế nào là sắc nghiệp?:

       Sắc nghiệp - kammajarūpa là thứ sắc pháp mà do nghiệp (kamma) tạo sinh ra đặng, hay nói cách khác bới do hành vi (sự tạo tác, hành động, cách làm, việc làm) để lại quả (gồm danh quả và sắc quả), ở đây nói về sắc, tức là ảnh hưởng hay mănh lực của sở hữu tư (cetanā) hiệp với bất thiện hoặc thiện dục giới và sắc giới để lại sắc quả gọi là sắc nghiệp.

 - Sắc nghiệp c̣n được gọi là sắc thủ tức là sắc nghiệp tạo (upādinnārūpa) đă giải ở bài 11.

 - Sắc nghiệp có nơi dịch và gọi là chủng tử (bīja)

 - Sắc nghiệp, nói tóm lại tức là sắc do nghiệp biệt thời - Nānakkha nikakammā tạo ra.

 - Riêng về nghiệp thiện vô sắc, không đề cập đến, bởi v́ thiện vô sắc không tạo ra sắc nghiệp do cơi vô sắc giới không nương nhờ vào sắc tức sắc uẩn.

2. Thế nào là sắc tâm?:

     Sắc tâm - cittajarūpa là sắc do tâm tạo, tức là tâm tạo hay sai khiến thân hoặc khẩu hành động như: đi, đứng, nằm, ngồi, cười, nói, hay là cách khóc, cách cười, cách nói, cách đại oai nghi, cách tiểu oai nghi, cách kiềm 3 hoặc 4 oai nghi và cách tầm thường (hơi thở)

 - Về phần tâm tạo sắc có 107 thứ tâm (đă nêu)

 - Nếu tính từ lúc tái tục tức tục sinh, th́ ngay sát na đầu tiên (sát na sinh) của tâm hộ kiếp thứ nhất, các sắc tâm bắt đầu được tạo ra (c̣n sát na trụ và sát na diệt của mỗi thứ tâm, không một thứ sắc pháp nào do tâm sanh được sinh lên, v́ ở những sát na ấy tâm rất yếu ớt).

 - Lúc b́nh nhật chúng ta dễ nhận ra tâm tạo sắc, như là lúc nóng giận (tâm sân) khiến sắc diện đỏ mặt, tím tai, hay răi ḷng từ đến chúng sanh (tâm đại thiện) vẻ mặt toát lên hiền dịu, thanh thoát.........

 - Riêng ngũ song thức do đặc tính là thứ tâm bắt cảnh chong ngay, dạng tâm thụ động, nên không có khả năng tạo ra sắc tâm và tâm quả vô sắc giới, vừa là tâm tái tục sanh cơi vô sắc, vừa là quả thiền vô sắc do chức năng phát triển nhờ cách không bám víu (chấp thủ) về tham ái sắc pháp; nên 14 thứ tâm nêu trên không tạo sắc.

3. Thế nào là sắc quí tiết?:

      Sắc quí tiết - Utujarūpa: tức là sắc do quí tiết tạo ra (có thể hiểu quí tiết là ám chỉ ảnh hưởng thời tiết theo mùa: xuân, hạ, thu, đông mà ư chính không ngoài ra nóng và lạnh trong thân và ngoài thân chúng ta. Nóng th́ nóng quá độ, nóng hơi nhiều, nóng ít (chất ấm); lạnh cũng vậy, lạnh buốt (giá rét), lạnh hơi nhiều, lạnh ít (mát mẻ).

      Nói chuẩn xác hơn tức là từ lửa (hoả đại) gồm có:

* Lửa nóng (uṇahatejo) và lửa lạnh (sītatejo), hai thứ sắc này: lửa nóng gọi là dương, lửa lạnh gọi là âm, do thay đổi hoặc gần gũi nhau phát ra sắc pháp nên gọi là sắc quí tiết, hay c̣n gọi sắc âm dương, nghĩa là sắc mà do âm dương (lạnh, nóng) trợ giúp cho có ra đặng, đây gọi sắc quí tiết.

* Theo lộ sắc - Rūpavithī th́ lúc tái tục tức tục sinh, đây là thời điểm mà danh tái tục và sắc tái tục song song cùng hiện sinh, tức lúc sát na đầu tiên, chỉ ngay sát na trụ chất lửa (quí tiết) cùng đồng khởi sanh lên do sắc nghiệp trợ (bọn quí tiết nghiệp trợ); v́ ngay sát na đầu của kiếp sống (tính từ tâm tái tục) bọn sắc tâm chưa sanh, nên thay thế bằng lửa (hoả đại) do nghiệp sanh.

       Như vậy, từ sát na đầu tiên của tâm tái tục có:

* Bọn sắc nghiệp (bọn thân + bọn sắc tính + bọn ư vật)

* Bọn quí tiết nghiệp trợ (sanh khởi vào sát na trụ tâm tái tục)

* Bọn quí tiết - quí tiết nghiệp trợ (hiện sanh vào sát na diệt của tâm tái tục)

(sắc quí tiết do sắc quí tiết nghiệp trợ đó giúp phát sinh ra nữa nên trễ hơn một sát na tiểu, bắt đầu sát na diệt của tâm tái tục là sát na thứ ba cho đến b́nh số 153 bọn)

4. Thế nào là sắc vật thực?:

Sắc vật thực - Ahārajarūpa tức là sắc do vật thực tạo, ở đây nên hiểu trên hai phương diện:

1. Là chất nuôi dưỡng sắc trong sắc (vật thực nội)

2. Là những chất bổ mà do món ăn v.v....trợ giúp mới có ra đặng (vật thực ngoại), cả hai gọi là sắc vật thực.

- Hoặc sắc mà do vật thực giúp phát sanh ra, trợ giúp sanh ra, bao hàm các chất dinh dưỡng như: thức ăn, đồ uống........chất nuôi dưỡng cơ thể (ojā) với nội dưỡng chất (sắc vật thực nội) và ngoại dưỡng chất (từ ngoài đưa vào thân - vật thực ngoại).

- Khi nội dưỡng chất được sự giúp đỡ của ngoại dưỡng chất th́ mới tạo ra các sắc pháp, tức chất bổ mà do món ăn, thức uống.......tạo ra ojā (dinh dưỡng) chứa trong các thứ sắc, do nghiệp tâm, và sắc quí tiết sanh (ám chỉ các thứ sắc pháp chỉ được sanh ra khi dưỡng chất được tiêu hoá khắp châu thân).

- Căn cứ theo lộ sắc (rūpavithī), th́ bọn vật thực sanh trong tuần lễ thứ hai, tính từ sau khi tái tục, mà bất định th́ giờ (thời gian), nghĩa là bước vào tuần lễ thứ 2, th́ bọn sắc vật thực sanh khởi chẳng định ngày nào, đêm nào, giờ nào, phút nào, giây nào và sát na tiểu nào (được tính khởi có vào thai kể từ 7 ngày đến 14 ngày........)

- Đây lấy 1 lộ (tŕnh tâm) thuộc "lộ ư môn cảnh rất rơ chót na cảnh" làm tiêu chuẩn (số 1) - (để dễ nhớ và hiểu chỉ ngay vào sát na sanh của tâm hộ kiếp rúng động:

 

                 Oval: H
             Oval: R
Oval: Đ
Oval: Đ
Oval: Đ
Oval: N

Oval: H
Oval: Đ
Oval: H
                                         Oval: D
Oval: K
Oval: Đ
Oval: Đ
Oval: Đ
Oval: N
Oval: H

                         sanh - trụ - diệt

                       

                        Bọn sắc vật thực sanh: cứ 1 sát na tiểu tăng 1, sát na đại tăng 3 cho đến 17 sát na đại là 51 bọn (b́nh số).

 - Riêng phần sắc vật thực th́ có: bọn quí tiết do vật thực trợ, quí tiết do quí tiết vật thực trợ.

      

       Trong bài học này là chuyên đề nhân sanh sắc, hay nhân tạo sắc pháp, do đó chỉ đề cập sơ lược về lộ sắc, mà trọng tâm là các nhân tạo sắc (giải rộng lộ sắc Rūpavithī trong bài 39).

       Nhân tạo sắc pháp được tính như sau:

 - Sắc 1 nhân tạo (sắc nghiệp,sắc tâm)

 - Sắc 2 nhân tạo (sắc tâm + sắc quí tiết)

 - Sắc 3 nhân tạo (sắc tâm + sắc quí tiết + sắc vật thưc)

 - Sắc 4 nhân tạo (nghiệp + tâm + quí tiết + vật thực)

* Sắc một nhân tạo:

   Đây đề cập có mấy thứ sắc do một nhân tạo, hay thứ sắc (pháp) chỉ có một cách tạo ra, hoặc một nhân sinh cũng đủ yếu tạo thành những thứ sắc ấy. Một nhân tạo là: sắc nghiệp hoặc sắc tâm.

 - Sắc nghiệp (một nhân) gồm có: sắc thanh triệt (5), sắc tính (2), sắc ư vật và sắc mạng quyền.

 - Sắc tâm (một nhân) gồm có: sắc biểu tri (2).

* Sắc hai nhân tạo:

   Sắc mà do hai nhân sanh tạo ra, hay được tạo bởi hai nhân là sắc tâm và sắc quí tiết.

 - Sắc do hai nhân tạo (tâm và quí tiết) là sắc cảnh thinh.

 - Sắc cảnh thinh do tâm tạo, bởi sự sai khiến như tiếng nói, giọng cười, âm thanh khóc.v.v.....và quí tiết (âm dương) khi gần nhau, chạm nhau cũng phát ra tiếng như: sấm sét vang rền, tiếng gió rít, c̣n trong cơ thể khi chỉ có bọn quí tiết bát thuần (tứ đại bất hoà).

 - Vậy sắc cảnh thinh có sắc tâm và sắc quí tiết tạo nên gọi là sắc 2 nhân.

* Sắc ba nhân tạo:

   Ba nhân ở đây là sắc tâm, sắc quí tiết và sắc vật thực, tạo đặng sắc kỳ dị (sắc nhẹ, mềm, thích sự)

 - Tâm tạo sắc có kỳ dị tức sắc nhẹ, mềm, thích sự, th́ sự sai khiến thân khẩu được uyển chuyển, nhu nhuyễn, lẹ làng và thích hợp, thuận lợi với công việc trong thao tác, cử chỉ.v.v.......

 - Quí tiết tạo kỳ dị, trong châu thân âm dương điều hoà........

 - Vật thực tạo kỳ dị làm cho chất dinh dưỡng dễ dàng tiêu hoá, chất bổ thấm nhuần toàn thân, giúp nuôi sắc pháp được khoẻ, vừa đủ sức.v.v.....

* Sắc bốn nhân tạo:

    Là những thứ sắc c̣n lại như: sắc bất ly (8) [đất, nước, lửa, gió, sắc, khí, vị và vật thực (nội)], sắc giao giới và sắc tứ tướng (4), các sắc này hội đủ bốn nhân tạo là: sắc nghiệp, sắc tâm, sắc quí tiết và sắc vật thực; nên gọi là sắc bốn nhân tạo.

 - Riêng sắc tứ tướng (tích trữ, thừa kế, lăo mại và sắc vô thường) có chỗ cho rằng là sắc không nương nền tảng nào (nacutocisamuṭṭhānikarūpa). Tuy nhiên, xét trên một góc độ khác, th́ sắc tứ tướng vẫn phải chịu sự tác động của sắc (sắc nghiệp), mà nghiệp lại tạo ra sắc, do vậy nói theo một chuẩn mực (chừng mực) nào th́ sắc tứ tướng vẫn do sắc nghiệp tạo (đây là trường hợp tính rộng hay tính trùm về sắc nghiệp).

- Chúng ta vẫn nhận biết sắc tứ tướng là hiện tượng tính tự nhiên của đời sống sắc pháp, bởi lẽ chúng không phải là thứ sắc riêng biệt mà là: sắc, bọn sắc hiện khởi hay phát sinh ra gọi là sắc tích trữ, bọn sắc hay sắc ấy tiến triển tồn tại gọi là sắc thừa kế, khi sắc hoặc bọn sắc đó tiêu ṃn gọi là sắc lăo mại, và bọn sắc này diệt tiêu gọi là sắc vô thường.

 

D. BẢNG TÓM TẮT

 

 

NHÂN SANH SẮC PHÁP

(NHÂN TẠO SẮC)

     28 THỨ SẮC (PHÁP)  

SẮC MẤY NHÂN

                                                                    
      * Sắc bất ly (8)      SẮC MỘT NHÂN

   1. SẮC NGHIỆP

    (8+5+1+1+2+1+4 = 22)

  * Sắc thanh triệt (5)

 

       * Sắc nghiệp (9)

       * Sắc tâm (2)

      * Sắc cảnh thinh (1)    

   2. SẮC TÂM

     (8+1+2+1+3+4 = 19)

 

  * Sắc tính (2)

 

SẮC HAI NHÂN

[(tâm, quí tiết (1)]

   * Sắc ư vật (1)  
     * Sắc mạng quyền (1)    

   3. SẮC QUÍ TIẾT

     (8+1+1+3+4 = 17)

   * Sắc giao giới (1)  

SẮC BA NHÂN

[tâm, quí tiết, vật thực (3)]

     * Sắc biểu tri (2)    

   4. SẮC VẬT THỰC

        (8+1+3+4 = 16)

   * Sắc kỳ dị (3)  

SẮC BỐN NHÂN

[nghiệp, tâm, quí tiết và vật thực (13)]

   

 * Sắc tứ tướng (4)