NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI 10: SẮC PHÁP (DHAMMARŪPA)

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

I. ĐỊNH NGHĨA: Sắc pháp

II. VỊ TRÍ, TÊN GỌI: 28 thứ sắc trên bảng nêu (kư hiệu)

III. SẮC THÀNH TỰU, SẮC PHI THÀNH TỰU

I. ĐỊNH NGHĨA:

Tóm lượt, trước khi vào nghĩa lư của pháp thứ ba trong PHÁP SIÊU LƯ (PARAMATTHADHAMMA) tức pháp siêu lư có 4 pháp:

1. Là Tâm (citta)

2. Là Sở hữu Tâm (cetasika)

3. Là Sắc pháp (Rūpādhamma)

4. Là Níp bàn (Nibbāna)

Bởi PHÁP SIÊU LƯ là chơn tướng, bản thể thật (chân đế), cố nhiên và tự nhiên, hoặc vẫn như như không trái lại (gọi chơn như bản tánh cũng đặng), hay pháp là: đặc biệt, cảnh tuệ cao và là chủ chế định (Paññatti)

* Đặc biệt: không thay đổi, sai khác (tâm: biết cảnh; Sở hữu tâm là phần phụ thuộc của Tâm   tứ đồng: đồng sanh, đồng diệt, đồng nương vật, đồng cảnh; Sắc pháp: tiêu hoại, đổi thay; Níp bàn: vắng lặng, bất động (vô ấn chứng)

* Cảnh tuệ cao: đây nói đến, đề cập chỉ sự nhận thức, tỏ ngộ, chứng đắc, biết bằng cách cao siêu, phi thường, chẳng phải hiểu theo trong đời thường thức.

* Chủ chế định: tức từ bản thể chơn tướng danh và sắc, mà dựa vào đây (pháp chơn đế) để định đặt giả định cho các sự vật, sự việc trong thế gian; hoặc chủ yếu của pháp chế định, tức là bản thể của vũ trụ, c̣n tâm chủ trương vạn vật.

Vậy sắc pháp (rūpa) là phần thứ ba trong bốn pháp siêu lư là ǵ? chúng ta cùng t́m hiểu.

Rūpa dịch là sắc: những ǵ luôn luôn biến động, thuộc về vật chất, vô tri giác.

DHAMMARŪPA dịch là sắc pháp: ở đây, dùng để chỉ cho các thành phần vật chất, hay bản thể vật chất (sắc) trong ta và ngoài ta, mà có tính cách hằng tiêu hoại đổi thay.

Hay nói cách khác, sắc pháp là một khối, một nhóm kết hợp lại (sắc uẩn), ám chỉ đến thân thể chúng ta bao gồm nhiều thứ (bộ phận) mắt, tai, mũi, lưỡi, thân.........đây là nói về sắc cụ thể; c̣n về bản thể (sắc) mới là phần thiết yếu như: sắc nhăn vật (sắc nhăn thanh triệt) th́ là tính chất trong ngần của tứ đại (đất, nước, lửa, gió) nằm trong vơng mạc thứ 7 giữa tṛng con ngươi, có h́nh dạng như đầu con chí đực v.v........Đồng thời, sắc hay sắc pháp cũng là những yếu tố vật chất bên ngoài chúng ta như: vạn vật, chúng sanh, vũ trụ, h́nh thành nơi nương ở, nương sanh, nương sống (cơi Bhūmi)............

* Sắc pháp: là thể chất (bản thể, vật chất) mà ta có thể thấy và cảm nhận được, ư nói là "sắc cụ thể" như: con mắt, lỗ tai, thân ḿnh, ḥn đá, cục đất, sông, núi............Riêng "sắc bản thể" th́ rất vi tế, ẩn tàng trong phần (sắc) vật chất đó, ta khó thấy đặng, theo chú giải có đưa ra một minh chứng như sau:

- Qua một luồng ánh sáng rỏ, ta thấy được những hạt bụi li ti rất nhỏ

- Hạt bụi rất nhỏ này gọi là: Ratharinu.

- Lấy 1 ratharinu phân thành 16: được 1/16 Tājjāris

- Lấy 1/16 Tājjāris phân thành 16: được 1/256 Anu

- Lấy 1/256 Anu phân thành 16: được 1/4096 Paramanu.

- Như vậy: 1 ratharinu (hạt bụi rất nhỏ) được bao gồm bởi 4096 Paramanu.

Từ 1 paramanu (đơn vị cực nhỏ, quá vi tế), với tuệ nhăn siêu phàm - Bậc toàn tri giác - Đức Phật, Ngài đă nh́n thấy 1 paramanu được cấu tạo bởi 4 nguyên chất tứ đại (Mahābhūtani), tức phần vật chất này (paramanu) là do bốn bản thể sắc: đất (paṭhavīdhātu), Nước (āpo dhātu), lửa (tejo dhātu), gió (vāyo dhātu) tạo thành.

* Sắc pháp: về mặt biến hoại, cách đổi thay hay hoại tiêu, hoại diệt, đổi thay chỉ chậm hơn danh pháp 17 lần, hoặc chậm hơn 51 sát na tiểu, đây là diễn tả trên ngôn từ, từ ngữ, c̣n về sự diễn biến, biến động, xem cách so sánh với Tâm (sanh diệt) sau đây chúng ta hẳn thấy sắc sanh diệt cũng vô cùng cực nhanh:

- 1 giây tâm sanh diệt: 1.000.000.000.000 cái (sát na)

- 1 giây sắc sanh diệt (1.000 tỷ cái : 17) = 58.823.529.411 cái (sát na)

Đổi 1 giây thành 60 sao ta được:

- 1 sao tâm sanh diệt: (1.000 tỷ : 60) = 1.666.666.666 cái

- 1 sao sắc sanh diệt:  lấy 1 sao tâm sanh diệt chia 17 = 98.039.215 cái.

Tóm lại:

* Sắc pháp là: "Tiêu hoại, đổi thay của bản thể vất chất"

Từ bản thể gốc - 4 sắc: sắc địa đại (đất), sắc thuỷ đại (nước), sắc hoả đại (lửa) và sắc phong đại (gió), gom gọi sắc tứ đại, hay c̣n gọi sắc tứ đại minh, sắc tứ đại hiển, sắc tứ đại chủng (4 bản thể sắc luôn luôn hợp chung, không thể tách rời), và cũng từ đây (tứ đại sắc) tạo chỗ nương sanh cho 24 thứ sắc khác:

- Sắc thanh triệt (5): sắc nhăn thanh, sắc nhĩ thanh, sắc tỷ thanh, sắc thiệt thanh và thân thanh triệt

- Sắc cảnh giới (4): cảnh sắc, cảnh thinh, cảnh khí và sắc cảnh vị (cảnh xúc: đất, lửa, gió)

- Sắc tính (2): sắc nam tính, sắc nữ tính.

- Sắc ư vật (1)

- sắc mạng quyền (1)

- Sắc vật thực (1)

- Sắc giao giới (1)

- Sắc biểu tri (2): sắc thân biểu tri, sắc khẩu biểu tri.

- Sắc kỳ dị (3): sắc nhẹ, sắc mềm, sắc thích sự.

- Sắc tứ tướng (4): sắc tích trữ, sắc thừa kế, sắc lăo mại, sắc vô thường (xem nghĩa trong phần định nghĩa đại cương về 28 sắc nêu trên).

II. VỊ TRÍ, TÊN GỌI 28 THỨ SẮC TRÊN BẢNG NÊU (KƯ HIỆU):

Theo phần thứ tự viết tắt (kư hiệu), th́ sắc pháp là chữ C

Dựa theo sắc tứ đại và sắc y đại sinh (24 sắc) phân ra 11 phần (gồm: 1 phần chánh "Tứ đại sắc" và 10 nhóm "Sắc y đại sinh").

* C: kư hiệu 28 sắc.

TÊN GỌI:

- C1: sắc tứ đại (đất, nước, lửa, gió).

- C2: sắc thanh triệt (C2/1: sắc nhăn thanh triệt; C2/2: sắc nhĩ thanh triệt; C2/3: sắc tỷ thanh triệt; C2/4: sắc thiệt thanh triệt; C2/5: sắc thân thanh triệt).

- C3: sắc cảnh giới (C3/1: sắc cảnh sắc; C3/2: sắc cảnh thinh; C3/3: sắc cảnh khí; C3/4: sắc cảnh vị).

- C4: sắc tính: (C4/1: sắc nam tính; C4/2: sắc nữ tính).

- C5: sắc ư vật.

- C6: sắc mạng quyền

- C7: sắc vật thực

- C8: sắc giao giới

- C9: sắc biểu tri (C9/1: sắc thân biểu tri; C9/2: sắc khẩu biểu tri)

- C10: sắc kỳ dị (C10/1: sắc nhẹ; C10/2: sắc mềm; C10/3: sắc thích sự)

- C11: sắc tứ tướng (C11/1: sắc tích trữ; C11/2: sắc thừa kế; C11/3: sắc lăo mại; C11/4: sắc vô thường).

* Nh́n vào bảng nêu chi pháp, kế dưới sở hữu trí tuệ là phần sắc pháp.

VỊ TRÍ:

- Bốn ṿng tṛn đầu là sắc tứ đại = C1/1, C1/2, C1/3, C1/4

- Năm ṿng tṛn kế dưới là sắc thanh triệt = C2/1, C2/2, C2/3, C2/4,C2/5

- Bốn ṿng tṛn dưới tiếp là sắc cảnh giới = C3/1, C3/2, C3/3, C3/4

- Hai ṿng tṛn dưới tiếp là sắc tính = C4/1, C4/2

- Một ṿng tṛn dưới tiếp là sắc ư vật = C5

- Một ṿng tṛn kế bên là sắc mạng quyền = C6

- Ṿng tṛn kế tiếp là sắc vật thực = C7

- Ṿng tṛn kế nữa là sắc giao giới = C8

- Hai ṿng tṛn phía dưới là sắc biểu tri = C9/1, C9/2

- Ba ṿng tṛn dưới tiếp là sắc kỳ dị = C10/1, C10/2, C10/3

- Bốn ṿng tṛn dưới cùng là sắc tứ tướng = C11/1,C11/2, C11/3, C11/4

III. SẮC THÀNH TỰU VÀ SẮC PHI THÀNH TỰU

A. CHI PHÁP:

1. Sắc thành tựu là: sắc đất, nước, lửa, gió, nhăn thanh, nhĩ thanh, tỷ thanh, thiệt thanh, thân thanh triệt, cảnh sắc, cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị, sắc nam tính, sắc nữ tính, sắc ư vật, sắc mạng quyền và sắc vật thực. Cả thảy 18 thứ sắc

- Tức tính từ C1/1 (đất Pathavī) đến C7 (sắc vật thực - Ahārārūpa) = 18 sắc

2. Sắc phi thành tựu là:  sắc giao giới, thân biểu tri, khẩu biếu tri, nhẹ, mềm, thích sự, tích trữ, thừa kế, lăo mại và sắc vô thường. Cả thảy 10 thứ sắc

- Tức tính từ C8 (sắc giao giới) đến C11/4 (sắc vô thường) = 10 sắc

Kư hiệu viết tắt:

- Sắc thành tựu là CT.

- Sắc phi thành tựu là CP

B. Phân tích:

1. Sắc thành tựu từ C1 đến C7:

Loại sắc này dạng là sắc quả (sắc kết quả) nương vào việc làm của danh pháp, tức sự tạo tác nghiệp (sở hữu tư và các pháp đồng sanh), để lại hay kết tựu thành quả mà thuộc về sắc (sắc uẩn), tức là cách cộng hưởng tác nhân, hành vi giữa danh pháp và sắc nghiệp cho ra quả, chỉ phần của sắc (pháp), gọi là sắc thành tựu; hoặc 18 thứ sắc sanh lên đi cùng với nghiệp nào mà cho quả danh uẩn và sắc nghiệp, rồi để lại dị thục quả thuộc về sắc, sắc ấy gọi là sắc thành tựu.

* Phương diện khác sắc thành tựu c̣n được gọi là:

- Sắc hữu chơn tướng: sắc có bản thể chơn tướng rơ ràng (tính chất thật, bản thể, thuộc tính).

- Sắc hữu nhân sinh: có trạng thái, phận sự, thành tựu, nhân cần thiết (điều kiện làm nhân sanh).

- Sắc hữu trạng thái rơ: như đất cứng hoặc mềm, nước chảy ra hoặc quến lại....................

- Sắc rơ và sắc sắc: hiện bày thấy và cảm nhận được.

- Sắc hữu quán: 18 thứ sắc đă nêu trên, nói theo chơn tướng....................phần chánh và trội hơn, đáng chịu (làm cảnh) cho tuệ quán (vipassanāñāna) bắt làm đề mục (cảnh) niện thân trong thân (đối tượng tu tập "thân quán" của tứ niệm xứ)

2. Sắc phi thành tựu từ C8 đến C11/4

Đây là 10 thứ sắc, không có h́nh thức riêng biệt, mà chỉ biểu hiện của các bọn sắc như: sắc tâm, sắc quí tiết, sắc vật thực; vă lại là 10 thứ; về phần phụ thuộc không hiện rơ; hoặc các thứ sắc này cũng hằng tiêu hoại, đổi thay, hay sanh diệt với những sắc khác; nhưng không để (sắc nghiệp) quả dị thục sắc (sắc quả) nên gọi là sắc phi thành tựu.

Sắc phi thành tựu c̣n được gọi là:

- Sắc không rơ, bất hoàn sắc, phi sở tạo sắc.

- Anipphannarūpa: sắc phần phụ thuộc, không hiện bày rơ rệt

Tóm lại:

* Sắc thành tựu: 18 thứ sắc đi cùng với nghiệp nào, mà để lại quả sắc biệt thời nghiệp duyên cho luân chuyển, luân hồi và làm cảnh cho tuệ quán; sắc ấy gọi sắc thành tựu, sắc hữu quán...............

* Sắc phi thành tựu: 10 thứ sắc là phần phụ thuộc vào sắc tâm, sắc quí tiết, sắc vật thực tạo và không thể hiện rơ, sắc này gọi là sắc phi thành tựu.

 

Hai tám sắc pháp đă nêu trên, cũng c̣n 8 (tám) tên gọi khác nhau như sau:

1. Phi nhân (Ahetuka) là chẳng phải nhân tương ưng

2. Hữu duyên (Sappaccaya) là có duyên trợ tạo (nghiệp, tâm, quí tiết, vật thực).

3. Cảnh lậu (Sāvasa) là bị pháp lậu biết (tứ lậu: dục lậu (SH tham), hữu lậu (SH tham trong tham bất tương ưng sanh cho người sắc giới, hay người dục giới đắc thiền), tà kiến lậu (SH tà kiến) và vô minh lậu (SH si)          

           Chúng sanh già, chết, khổ, sầu

     Bởi do pháp lậu dẫn đầu vô minh

  - Lăo tử duyên vô minh: chúng sanh già sắp chết, thường hay muốn trẻ lại sống nữa - lư: nhiều đời ai khỏi như thế, đây là lậu tức pháp lậu hay tứ lậu.

4. Hợp thế (Lokīya) là hợp theo trong đời.

5. Dục giới (Kāmāvacara) thuộc về dục giới (và một phần sắc giới)

6. Vô cảnh (Anārammaṇa) không biết đặng cảnh

7. Hữu vi (Saṅkhata) bị tạo (do nghiệp, tâm......tứ đặc tính)

8. Phi trừ (Appahātabba) chẳng phải sát trừ như phiền năo

PHẦN BỔ SUNG NGHĨA LƯ VỀ SẮC PHÁP (DHAMMARŪPA):

* Sắc pháp: có 28 thứ sắc, mỗi thứ có tứ đặc tính (attha) hay c̣n gọi là tứ ư nghĩa; lần lượt nêu tứ đặc tính của từng thứ sắc:

1- đất, 2 - nước, 3 - lửa, 4 - gió

 

SẮC TỨ ĐẠI

TRẠNG THÁI

PHẬN SỰ

SỰ THÀNH TỰU

NHÂN CẦN THIẾT

1. Đất

 Cứng hoặc mềm

 Duy tŕ, nâng đỡ

 Hứng chịu, chứa đựng, chỗ để nhờ

 Có tam đại ngoài ra: nước, lửa, gió

2. Nước

 Chảy ra hay quến lại

 Có cách tiến hoá

 Tóm xiết chặt lại

 Có tam đại ngoài ra: đất, lửa, gió

3. Lửa

 Cách nóng (lạnh)

 Làm cho chính

 Làm cho ấm áp

 Có tam đại ngoài ra: đất, nước, gió

4. Gió

 Lay động hay cản ra (chuyển động)

 Làm cho khua động nổi tiếng

 kéo đi, thay đổi chỗ

 Có tam đại ngoài ra: đất, nước, lửa

* Sắc: đất, nước, lửa, gió gọi là sắc tứ đại hay sắc tứ đại minh, sắc tứ đại hiển, sắc tứ đại chủng, hoặc gọi sắc tứ đại giới (là địa đại giới, thuỷ đại giới, hoả đại giới, phong đại giới). Mahantānihutvā bhutāni pātuthutānīti = Mahābhutāni: sắc có (bản thể) chơn tướng hiện bày rất rỏ rệt, gọi là đại minh (đại hiển) hay sắc tứ đại minh hoặc sắc tứ đại hiển tức: đất, nước, lửa, gió.

* Bổ sung ư nghĩa:

+ Lửa:  hoạt động trong thân, có 5 cách:

1. Chất ấm trong thân

2. Chất nóng trong thân hơi nhiều

3. Chất nóng quá độ

4. Lửa làm cho thân già

5. Lửa làm cho tiêu vật thực

+ Gió:  hoạt động trong thân, có 6 cách:

1. Gió thổi lên

2. Gió thổi xuống

3. Gió thổi trong bụng

4. Gió trong ruột già

5. Gió đi khắp châu thân

6. Hơi thở ra vô

* Từ sắc tứ đại - upādāyarūpa (sắc y đại sinh) tức là: upādayati Nissiyatīti = upādāyaṃ: nương nhờ mới đặng sanh ra, nên gọi là y sinh. Ở đây nương nhờ sắc tứ đại mới có ra đặng. V́ vậy gọi sắc y đại sinh.

 - Sắc y đại sinh có 24 thứ sắc, và có đặc tính như sau:

 

SẮC Y SINH

 TRẠNG THÁI

PHẬN SỰ

THÀNH TỰU

NHÂN CẦN THIẾT

1. Sắc Nhăn thanh triệt

Cách trong ngần của tứ đại mà thâu bắt cảnh sắc đặng

T́m kiếm cảnh sắc

Chỗ nương của Nhăn thức

Có sắc tứ đại sanh từ tham ái - cảnh sắc chấp trước

2. Sắc Nhĩ thanh triệt

Sự trong ngần của tứ đại mà thâu đặng cảnh Thinh

Đưa đến hứng chịu cảnh Thinh đối chiếu

Chỗ nương của Nhĩ thức

Có sắc nghiệp tứ đại sanh từ........ Thinh.........

3. Sắc Tỷ thanh triệt

Sự trong ngần của tứ đại mà thâu đặng cảnh Khí

Soi theo, chiếu đến cảnh Khí

Chỗ nương của Tỷ thức

Có sắc nghiệp tứ đại sanh từ........ Khí.........

4. Sắc Thiệt thanh triệt

Sự trong ngần của tứ đại mà thâu đặng cảnh Vị

Soi theo, chiếu đến cảnh Vị

Chỗ nương của Thiệt thức

Có sắc nghiệp tứ đại sanh từ........ Vị........

5. Sắc Thân thanh triệt

Sự trong ngần của tứ đại mà thâu đặng cảnh Xúc

Soi theo, chiếu đến cảnh Xúc

Chỗ nương của Thân thức

Có sắc nghiệp tứ đại sanh từ........ Xúc.......

6. Sắc cảnh Sắc

Đối chiếu với Nhăn thanh triệt

Làm cảnh cho Nhăn thức

Làm vật thực hay chỗ dao cho Nhăn thức

Có sắc tứ đại minh

7. Sắc cảnh Thinh

Đối chiếu với Nhĩ thanh triệt

Làm cảnh cho Nhĩ thức

Làm vật thực hay chỗ dao cho Nhĩ thức

Có sắc tứ đại minh

8. Sắc cảnh Khí

Đối chiếu với Tỷ thanh triệt

Làm cảnh cho Tỷ thức

Làm vật thực hay chỗ dao cho Tỷ thức

Có sắc tứ đại minh

9. Sắc cảnh Vị

Đối chiếu với Thiệt thanh triệt

Làm cảnh cho Thiệt thức

Làm vật thực hay chỗ dao cho Thiệt thức

Có sắc tứ đại minh

10. Sắc Nam tính

Hợp thức tư cách Nam

Bày ra cách người Nam

Có Nam căn

Có sắc tứ đại minh

11. Sắc Nữ tính

Khuôn khổ tư cách nữ

Bày cách người Nữ

Có Nữ căn

Có sắc tứ đại minh

12. Sắc Ư vật

Chỗ nương ư giới + ư thức giới

Chứa để những giới vừa nói

Bảo vệ những giới vừa nói

Có sắc tứ đại minh

13. Sắc Mạng quyền

Bảo vệ sắc đồng sanh

Làm cho sắc nghiệp đặng c̣n

Cách hợp lại cho c̣n vững

Có sắc tứ đại điều hoà

14. Sắc Vật thực

Giúp thân thêm tiến hoá (tăng trưởng)

Đặng c̣n của sắc (tồn tại)

Trợ giúp cho thân thể

Đồ thích hợp nên dùng

15. Sắc giao giới

Chặn giữa của bọn sắc với bọn sắc

Tŕnh bày riêng từng phần của bọn sắc

Chia phân sắc, phân cách sắc với sắc

Có ranh của bọn sắc (ranh giới)

16. Sắc Thân biểu tri

Nêu bày có ư nghĩa biết

Nêu bày ư nghĩa

Cách thân lay động (cử động)

Có gió do tâm tạo (sắc tâm)

17. Sắc Khẩu biểu tri

Nêu bày hiểu ư (lời nói)

Tŕnh bày nêu ra (qua lời)

Miệng nói năng

Có đất tâm tạo (do sắc tâm tạo)

18. Sắc Nhẹ

Nhẹ nhàng

Phá trừ cách nặng nề của sắc

Làm việc lẹ làng

Có sắc nhẹ (mềm, thích sự)

19. Sắc Mềm

Cách mềm

Bài trừ sự cứng sượng của sắc

Không trở ngại những công việc làm

Có sắc mềm (nhẹ, thích sự)

20.Sắc Thích sự

Cách vừa

Trừ cách không vừa, không thích ứng

Cách lưu tồn lực lượng (sức)

Có sắc thích sự (nhẹ, mềm)

21. Sắc Tích trữ

Sơ sanh, tích luỹ, trữ lượng

Làm việc cho sinh ra những sắc, cách hành vi sanh những bọn sắc

Đầy đủ của sắc pháp

Có sắc đang sanh và đang tăng đồng sinh

22. Sắc Thừa kế

Cách đang b́nh nhật (tiến hoá)

Làm cho liên tiếp (liên tục tiến hoá)

Cách không đứt đoạn nhau

Có sắc chấp theo, nối nhau

23. Sắc Lăo mại

Cách hao ṃn của sắc

Dẫn dắt cách hao ṃn

cách chẳng phải mới sanh (qua giai đoạn tích trữ)

Có sắc tiêu ṃn

24. Sắc Vô thường

Cách hư hao làm cho hư mất

Ch́m lặng xuống

Cách tiêu hoại

Có sắc đang tiêu mất, hoại mất