NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

Text Box: BÀI 2: SỞ HỮU TỢ THA PHỐI HỢP sampayoga
Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài

Text Box: I. ĐỊNH NGHĨA:
 Trước tiên t́m hiểu về sở hữu Tâm:
 Sở hữu: là thuộc về, phụ thuộc, đi theo, trợ giúp theo…………Ở đây, phạn ngữ pāli cetasika dịch là sở hữu tâm (có chỗ dịch là tâm sở, sở tâm vương, thuộc tính tâm…….), dù dịch từ ngữ như thế nào, miễn đi xác nghĩa và lư là được (đừng quá thoát văn, cảm tính tư kiến……..)
Về nghĩa: là thành phần phụ thuộc của tâm, tức những pháp hợp với tâm và thuộc về sở hữu của tâm nên gọi sở hữu tâm – cetasika
 Về lư: 
- Đồng sanh với tâm (trong thuộc quyền sở hữu)
- Kết hợp với tâm khắng khít (cùng sinh khởi)
- Hiệp cùng với tâm luôn luôn , bằng mănh lực không ĺa nhau (nương đổ vào tâm mới đặng sinh ra)
 
Như thế với nghĩa và lư trên, nên gọi là sở hữu tâm
Ví như: Tṛ nương đổ thầy
 Kết luận:
Sở hữu tâm là: 
- Trạng thái nương đổ tâm
- Phận sự sanh ra không ĺa tâm
- Thành tựu biết chung một cảnh với tâm
- Nhân cần thiết phải có tâm sanh
 
Tợ tha (aññasamāna): giống theo thứ khác, đi theo sẽ cùng giống đó………..
 Vậy khi dùng chung với chữ sở hữu tâm, tức là sở hữu tợ tha – Aññasamāna cetasika th́ có nghĩa là: loại sở hữu hợp với pháp nào th́ giống theo pháp đó, khi hợp với thiện th́ có tính chất thiện, khi hợp với bất thiện th́ trở thành bất thiện, c̣n hợp với vô kư (quả + tố) th́ là pháp vô kư
Tóm lại, Aññahi samanāti = Aññasamanā: phần nhiều giống theo (sở hữu) khác (tức là sở hữu bất thiện và sở hữu tịnh hảo) do đó nên gọi là tợ tha.
 Phối hợp (Sampayoga):
Phối hợp: là hợp cùng nhau (chữ phối: đôi, sánh đôi)
Ở đây, sampayoga là dùng cho phần sở hữu tâm cùng hợp với tâm, tức sampayoga cetasika là sở hữu phối hợp với tâm; hay nói khi sở hữu sinh khởi sẽ cùng phối hợp với tâm (tuỳ trường hợp thiện, bất thiện, vô kư)
 Đúc kết: sở hữu tợ tha phối hợp, là tính các sở hữu này phối hợp đặng với tâm nào, và tâm nào không cùng phối hợp được.
II.CHI PHÁP:
 1. Tên chi pháp:  sở hữu tợ tha có hai là sở hữu biến hành và sở hữu biệt cảnh
a. Sở hữu biến hành: xúc, thọ, tưởng, tư, nhất hành, mạng quyền và tác ư
b. Sở hữu biệt cảnh: tầm, tứ, thắng giải, cần, hỷ và dục
 
2. Chi pháp phối hợp:
- Sở hữu biến hành phối hợp với tất cả tâm (121 thứ)
- Sở hữu tầm phối hợp: tâm sơ thiền 11 + tâm dục giới (trừ ngũ song thức 10) 44 = 55 tâm.
(11+ 44 + 55)
- Sở hữu tứ phối hợp: như tầm + tâm nhị thiền 11 (55 +11 = 66)
- Sở hữu thắng giải phối hợp: 110 tâm (đă trừ ngũ song thức 10, tâm si hoài nghi 1)
(121 – 11 = 110)
- Sở hữu cần phối hợp: 105 tâm (đă trừ tâm quả vô nhân 15, khai ngũ môn 1)
(121 – 16 = 105)
- Sở hữu hỷ phối hợp: 51 tâm là tâm tham thọ hỷ 4 + thẩm tấn thọ hỷ 1 + tiếu sinh 1 + dục giới tịnh hảo thọ hỷ 12 + sơ, nhị, tam thiền 33
(4 + 1 + 1 + 12 + 33 = 51)
- Sở hữu dục phối hợp: 101 tâm là (đă trừ tâm vô nhân 18, tâm si 2)
(121 – (18 + 2) = 101)
 
Chữ viết tắt trong phần này: (dấu = là phối hợp hoặc thay thế nhiếp)
- B1: Sở hữu biến hành
- B2: Sở hữu biệt cảnh
- B2/1: Sở hữu tầm
- B2/2: Sở hữu tứ
- B2/3: Sở hữu thắng giải
- B2/4: Sở hữu cần
- B2/5: Sở hữu hỷ
- B2/6: Sở hữu dục
- S1: tâm sơ thiền có 11 thứ tâm
- S2: tâm nhị thiền có 11 thứ tâm
- S3: tâm tam thiền có 11 thứ tâm
- Số 10: tâm ngũ song thức có 10 thứ tâm
- T4: tham thọ hỷ có 4 thứ tâm
- A5/8: thẩm tấn thọ hỷ
- A6/3: tâm tiếu sinh
- DgTH1: dục giới tịnh hảo thọ hỷ có 12 thứ tâm
- DgTH2: dục giới tịnh hảo thọ xả có 12 thứ tâm
- Dg: tâm dục giới có 54 thứ tâm
 
Thử áp dụng:
- B1 = A
- B2/1 = S1 + Dg (trừ 10): 11 + 44 = 55 tâm
- B2/2 = B2/1 + S2 : 66 tâm
- B2/3 = A – (10 + A3/1): 110 tâm
- B2/4 =  A – (quả vô nhân 15 + A6/1): 105 tâm
- B2/5 = A1/h + A5/8 + A6/3 + DgTH1 + S1 + S2 + S3 : 51 tâm
              ( 4 + 1 + 1 + 12 + 11 + 11 + 11): 51 tâm
- B2/6 = A – ( A3 + A4 + A5 + A6: 20): 101 tâm
 
            (121 -             20)                 : 101 tâm
III. PHÂN TÍCH:
 T́m hiểu về B1 tức sở hữu biến hành, ta thấy: 
1.  Xúc (phassa): chạm cảnh, có căn (sắc thanh triệt), kết hợp tâm + cảnh +vật và có cảnh hiện đến tức là: tâm chạm cảnh gọi là xúc – phassa
2.  Thọ (vedanā): sự hứng chịu hay dung nạp  hưởng cảnh, nghĩa là hưởng cảnh xúc (không tốt, thích hợp, không ưa thích, đáng mong mỏi và cảnh trung b́nh , khổ, lạc, ưu, hỷ, và xả), cho pháp tương ứng tiến triển, hưởng cảnh khổ, lạc, ưu, hỷ, xả và có sắc vật tức sắc thanh triệt + sắc ư vật, vậy hưởng cảnh gọi là thọ - vedanā
3.  tưởng – saññā: nhớ sự đă qua hoặc để cái bị nhớ, tức nhớ, tưởng (cảnh đă qua, đă gặp). Nhớ nguyên do và tiêu chuẩn, cố ư nhớ y như trước, và có cảnh tái iện lại. Vậy cách hồi tưởng những sự việc đă qua, nhớ lại các cảnh mà ư thức đă biết, đă suy nghĩ gọi là tưởng – saññā
4.   Tư – cetanā: cố quyết và đôn đốc pháp đồng sinh khắng khít với cảnh, mục đích quan trọng trong việc tạo nghiệp (nhân cho quả). Tức sở hữu này là: đôn đốc, quyết làm, cố tâm cho pháp đồng sinh, lo lắng cách bắt cảnh của pháp đồng sinh, sắp đặt cho pháp đồng sinh và có 3 uẩn ngoài ra hổ trợ (thọ, tưởng, thức uẩn), v́ tư thuộc về hành uẩn. Vậy sở hữu tư chính là nghiệp (kamma), mà Đức Phật Ngài nói “Này các thầy Tỳ kheo - nghiệp tức là sở hữu tư”
T́m hiểu thêm về nghiệp: nghiệp có 2 là nghiệp đồng sinh và nghiệp biệt thời
a. Nghiệp đồng sinh: là sở hữu tư đồng sinh với tâm
b. Nghiệp biệt thời: là mănh lực sẽ tạo quả và sắc nghiệp, do sở hữu tư hợp với tâm thiện hay bất thiện để lại quả (để ảnh hưởng lại)
5. Nhất hành – Ekaggatā: là chăm chú vào 1 cảnh, tức không tán loạn, gom tóm pháp đồng sinh, hiện bày sự vắng lặng, và có thọ (tam thọ: khổ, hỷ, xả) cách gom tâm, chong ngay vào cảnh gọi là nhất hành (định).
Lưu ư: ư nghĩa trên đây là lấy phần nhiều hay nhất hành mạnh hoặc gián tiếp.
- Sở hữu nhất hành c̣n gọi sở hữu định, sở hữu nhất thống……..
6. Mạng quyền – Jivitindrīya: là sở hữu có tên gọi là danh mạng quyền, bởi v́ trọn quyền cai quản sự sống c̣n của pháp đồng sinh, gọi là mạng; và hành vi rất tự do cai quản gọi là quyền, tức là trọn cai quản sự sống c̣n của pháp đồng sinh đặng bền vững đủ ba sát na tiêu biểu (sinh, trụ, diệt) nên gọi mạng quyền.
Hiểu rộng thêm:
- Chăm nom ǵn giữ pháp đồng, làm cho pháp đồng sinh c̣n đủ ba sát na, pháp đồng sinh được c̣n đến sát na diệt và phải có pháp đồng sinh đáng bảo tồn, đồng thời có 3 uẩn ngoài ra  (thọ, tưởng, thức uẩn) làm nhân cần thiết nên gọi đây là mạng quyền (ǵn giữ bảo tồn pháp đồng sinh)
7. Tác ư – Manasikāra: là dẫn dắt pháp tương ưng bắt cảnh vừa vặn, trọn vẹn; làm cho tâm phối hợp cảnh (ăn hít với cảnh), hướng vào cảnh và phải có cảnh
Như vậy: làm thành cảnh cho tâm, gọi là tác ư thành cảnh tức sở hữu tác ư, hay làm thành cảnh cho tâm như: răng cắn làm thành miếng ăn cho miệng.
Biết thêm: Tác ư có ba dạng hay ba loại
a. Tác ư thành lộ (lộ tŕnh tâm): tâm khai ngũ môn
b. Tác ư thành đổng lực (đổng tốc lộ tŕnh tâm): tâm khai ư môn
c. Tác ư thành cảnh: sở hữu tác ư
 * Bảy sở hữu vừa kể trên, với ư nghĩa và lư cho nên đều phối hợp (sampayoga) hết mỗi thứ tâm. Do vậy gọi là sở hữu biến hành, tức sở hữu biến hành có 7 thứ tâm phối hợp với tất cả tâm (121 thứ tâm)
    Biến hành nhất thế tâm. B1 = A
Ta có: B1 = A
Phân tích về B2 (sở hữu biệt cảnh):
B2 có 6 thứ: từ B2/1 đến B2/6
B2/1: Sở hữu tầm (B2/1 = S1 + Dg (-10): 55 tâm)
Đặc tính: t́m kiếm, t́m ṭi, hướng tâm đến cảnh , c̣n ngũ song thức là dạng tâm thụ động, cảnh đến là biết, tức bắt cảnh ngay, như “kiếng thu h́nh” nên tầm không phối hợp.
- Riêng tâm nhị thiền trở lên tam, tứ, ngũ thiền – chi định càng mạnh, v́ như người đi lần thứ hai, về sau khỏi ai dẫn đường. 55 tâm mà tầm phối hợp đều cần có sự kiếm cảnh, hay đưa tâm đến cảnh.
 B2/2: Sở hữu tứ (B2/2 = B2/1 + S2 : 66 tâm)
Đặc tính: chăm nom , ǵn giữ cảnh hay thẩm tấn (quan sát) cảnh; tức là kiềm giữ cảnh gọi là tứ (SH tứ B2/2) cách phối hợp như tầm, nhưng cộng thêm tâm nhị thiền 11; v́ những tâm này bắt cảnh không mấy ǵ cứng chặt, phải có sở hữu tứ để kiềm
*  Sở hữu tứ không phải hợp với 55 tâm là: ngũ song thức (10), tâm tam thiền (11), tâm tứ thiền (11), và tâm ngũ thiền (13). (10 + 11 + 11 + 23 = 55).
Lư do: 
- Ngũ song thức: v́ 5 cảnh đối với ngũ song thức, như vật để vào khuôn không xê chạy, đâu cần kiềm giữ (ch́a khoá đút vào ống khoá)
- Tam thiền, tứ thiền và ngũ thiền: do gắn cứng vào đề mục (cảnh) và sức định mạnh, ví như mũi tên ghim sâu, khỏi người kiềm.
* lư do trên nên đều là vô tứ (Avicāra).
 B2/3: Sở hữu thắng giải (B2/3 = A – (10 + A3/1): 110 tâm)
Đặc tính: quyết đoán, khẳng định, không do dự, tức phán đoán nhận quyết “cảnh” dù như thế nào cũng nhận bắt liền, cho là phải như thế ấy, chẳng nghi ngờ như đứng chàng hai, ngă ba…….. trái với hoài nghi đem tới. V́ thế thắng giải không hợp với:
- Ngũ song thức: bởi v́ các thứ tâm này đối với cảnh hiện ngay tâm rỏ rệt.
- Si hoài nghi: do việc đang hồ nghi, không phải trong thời gian phán đoán, nên thắng giải không hiệp.
 B2/4: Sở hữu cần (B2/4 = A – (QVN15 + A6/1): 105 tâm
Đặc tính: lướt tới, năng động, cố gắng, siêng năng, ráng sức tiến tới không lui sụt, đủ sức chịu đựng sự khó khăn nên gọi là siêng năng, tức là cần.
* Những tâm mà sở hữu cần phối hợp đặng, v́ các thứ tâm này làm việc lớn lao, nặng nề hơn, nên phải có sự ráng sức hay sức mạnh mới đặng.
* Quả vô nhân hay khai ngũ môn dạng tâm đặt vào khuôn, nên không ráng sức, chẳng tiến tới. Do vậy, không cần sở hữu cần; hay nói cách khác 16 thứ tâm này làm việc nhỏ nhoi, nhẹ nhàng, nên khỏi có cách ráng, nên không có sở hữu cần.
Đây là nói trên phương diện sở hữu cần phối hợp dù thiện, bất thiện hay vô kư.
Biết thêm: đối tượng làm cho “cần - thiện” phát sanh gọi là “Bát khổ - Saṅvegavatthu”, tức cảnh thức tỉnh, nếu nhận xét “khổ” để siêng năng, cố gắng tu hành tinh tấn
- Bát khổ là:
1. Khổ sanh
2. Khổ già
3. Khổ bệnh
4. Khổ tử
5. khổ bàng sanh
6. Khổ địa ngục
7. Khổ ngạ quỉ
8. Khổ Atula
 B2/5: Sở hữu hỷ (B2/5 = A1/h + A5/8 + A6/3 + DgTH1 + S1 + S2 + S3: 51)
Đặc tính: no nê với cảnh, hay no vui đầy đủ với cảnh hoặc sự mừng hớn hở no thân tâm, gọi là sở hữu hỷ.
* Những tâm mà sở hữu hỷ phối hợp là thứ tâm thuộc về hỷ thọ (trừ tứ thiền) v́ các loại tâm này có sự vui, và không quá yên lặng, nên mừng vẫn đi chung luôn hoặc yếu hay mạnh.
* C̣n thứ tâm không hiệp (phối hợp) được, bởi v́ những tâm ấy thuộc về khổ thọ, ưu thọ, xả thọ cho đến lạc thọ ; không thể có sự mừng. Riêng về tâm tứ thiền, mặc dù thọ hỷ mà rất yên lặng (hưởng cảnh), nên không thể mừng thô, mừng bồng bột, cho nên không đi chung đặng. Điều này có thể hiểu như bậc nghiêm nghị không chịu chung chạ với hạng thô tháo.
Biết thêm: hỷ có ngũ hỷ (Pīti)
1. Thiểu hỷ (tiểu đản hỷ): mừng như rởn óc cả ḿnh
2. Quang thiểm hỷ (sát na hỷ): mừng như chớp nhoáng
3. Lăng hỷ (hải triều hỷ): mừng như sóng dội vào bờ
4. Khinh thân hỷ (khinh thảng hỷ): mừng như làm thân nhẹ, cũng có thể bay bổng lên
5. Sâm thấu hỷ (sung măn hỷ): mừng như ăn uống vật chi rất bổ khoẻ đượm nhuần khắp thân thể, hoặc sự no vui, cách mừng làm mát mẻ thắm nhuần cả châu thân (toàn thân)
Tóm lại: pháp hỷ sung mạnh do nhờ đề mục niệm tức: niệm Phật, niệm Pháp, niệm Tăng…….
 B2/6: Sở hữu dục: (B2/6 = A – (A3 + A4 + A5 + A6): 101 tâm
Đặc tính: là sự thích hợp với cảnh, ví như: đồ để vào khuôn vừa vặn; hay cách mong muốn, ham muốn, mong mỏi, có cảnh  nung đặng gọi là dục, tức sở hữu dục
Lưu ư: dục ở đây khác với tham là chẳng phải nhiễm đắm; chỉ khi kết hợp với pháp nào, th́ sẽ thành pháp đó (thiện, bất thiện, vô kư), nên có 3 loại dục: Tham dục, Pháp dục và tác dục (V).
 Phần không phối hợp:
- Bởi tâm si lờ khờ thiếu sự thích cảnh.
- Do tâm vô nhân cảnh đến buộc ḷng phải biết, dù tâm tiếu sinh cũng bắt cảnh chẳng mấy vừa ḷng, nên sai khiến chỉ bằng cách cười gượng, chớ chẳng phải vui đậm đà (đậm) cho nên: các thứ tâm trên không có sở hữu dục.
Phần phối hợp: 
- Tâm tham và tâm tịnh hảo có sở hữu dục là điều dễ hiểu, không cần nghi chi (tham dục, pháp dục, tác dục)
- Tâm sân: chẳng ưa thích (phá cảnh, huỷ đối tượng), mà có sở hữu dục lại thích hợp; bởi v́ cảnh đến với tâm mạnh, đặng 2 nhân sắp lên (nhân sân + nhân si) nên có nhiều sức khắn khít vào với cảnh (đó là sở hữu dục); ví như: kẻ đi săn bắn, gặp mũi tên rớt th́ lượm lấy, sẽ bắn ra là cách muốn của sở hữu dục.
So sánh: c̣n kẻ thấy tiền rơi, lượm vào cất kín, đó là cách thích hợp của tham (tham dục).
 Tóm tắt sở hữu biệt cảnh:
-   Sở hữu này ví như: một nhóm người cùng đoàn, mà khác hoàn cảnh
- Sở hữu này phối hợp lẻ tẻ riêng biệt với tâm tịnh hảo và tâm vô tịnh hảo. Do không đồng đều nên gọi là biệt cảnh, tức sở hữu biệt cảnh
*   
PHỐI HỢP ĐẶNG
 
KHÔNG PHỐI HỢP ĐẶNG
Tầm = 55 tâm
Tầm:  66 tâm
Tứ = 66 tâm
Tứ:  55 tâm
Thắng giải = 110 tâm
Thắng giải: 11 tâm
Cần = 105 tâm
Cần: 16 tâm
Hỷ = 51 tâm
Hỷ: 70 tâm
Dục = 101 tâm
Dục: 20 tâm
 IV. CÂU HỎI:
* Tâm sân là huỷ hay phá cảnh…….tại sao sở hữu dục phối hợp đặng? V́ dục là t́m cảnh, muốn cảnh.....
 
[Bài 1]  [2]  [3]  [4]  [5]  [6] [7] [8]