NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

 

BÀI 7:  TÂM DỤC GIỚI TỊNH HẢO NHIẾP

             (KĀMĀVACARA SOBHANA CITTASAṄGAHA)

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài)

 

  I. ĐỊNH NGHĨA:

       Tâm dục giới tịnh hảo: là các thứ tâm sử dụng cho người cơi dục (cơi dục giới) mà thuộc về những đặc tính tâm tốt đẹp, trong sáng, hoàn mỹ, tức nhân lành (tâm đại thiện), kết tựu quả vui cho (đại quả) tái tục sanh làm người, chư thiên cơi vui dục giới và hành duy động tác, giống như tâm thiện (nhân lành) trong cơi vui dục giới; đây là nói về tâm đại tố (tâm mà các vị thuộc bậc thánh quả Alahán sử dụng)

       Riêng ở đây là đề cập đến “Tâm dục giới tịnh hảo nhiếp”, tức tính mỗi thứ tâm tịnh hảo dục giới khi sinh khởi gom đặng bao nhiêu sở hữu; hoặc từng thứ tâm này khi sinh lên có đặng sở hữu nào cùng đồng sinh, cùng yếu hiệp.

  II. CHI PHÁP:

- Đại thiện đôi thứ 1 nhiếp đặng: SH tợ tha (13) + SH tịnh hảo (25) = 38 SH

- Đại thiện đôi thứ 2 nhiếp đặng:  như đôi 1, bớt trí = 37 SH

- Đại thiện đôi thứ 3 nhiếp đặng: tợ tha bớt hỷ (12) + SH tịnh hảo (25) = 37 SH

- Đại thiện đôi thứ 4 nhiếp đặng:  như đôi 3 bớt trí = 36 SH

 

- Đại quả đôi thứ 1 nhiếp đặng: tợ tha (13) + SH tịnh hảo biến hành (19) + trí = 33 SH

- Đại quả đôi thứ 2 nhiếp đặng: như đôi 1 bớt trí  = 32 SH

- Đại quả đôi thứ 3 nhiếp đặng: tợ tha bớt hỷ (12) + SHTH biến hành (19) + trí  = 32 SH

- Đại quả đôi thứ 4 nhiếp đặng: như đôi 3 bớt trí  = 31 SH

 

- Đại tố đôi thứ 1 nhiếp đặng: tợ tha (13) + SH tịnh hảo bớt ngăn trừ phần (22)  = 35 SH

- Đại tố đôi thứ 2 nhiếp đặng: như đôi tố 1 bớt trí  = 34 SH

- Đại tố đôi thứ 3 nhiếp đặng: tợ tha bớt hỷ (12) + SH tịnh hảo bớt ngăn trừ phần (22) = 34 SH

- Đại tố đôi thứ 4 nhiếp đặng: như đôi tố 3 bớt trí  =  33 SH

   CHI PHÁP - VIẾT TẮT

- A7/1 +A7/2 = B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B11 + B12 + B13 = 38 SH

- A7/3 + A7/4 = A7/1 + A7/2 (- B13) = 37 SH

- A7/5 + A7/6 = B1 + B2 (- B2/5) + B8 + B9 + B10 + B11 + B12 + B13 = 37 SH

- A7/7 + A7/8 = A7/5 + A7/6 (- B13) = 36 SH

- A8/1 + A8/2 =  B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B13 = 33 SH

- A8/3 + A8/4 = A8/1 + A8/2 (-B13) = 32 SH

- A8/5 + A8/6 =  B1 + B2 (-B2/5) + B8 + B9 + B10 + B13 = 32 SH

- A8/7 + A8/8 = A8/5 + A8/6 (-B13) = 31 SH

- A9/1 + A9/2 = B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B12 + B13 = 35 SH

- A9/3 + A9/4 = A9/1 + A9/2 (-B13) = 34 SH

- A9/5 + A9/6 =  B1 + B2 (- B2/5) + B8 + B9 + B10 + B12 + B13 = 34 SH

- A9/7 + A9/8 = A9/5 + A9/6 (- B13) = 33 SH

   III. PHÂN TÍCH:

     Trước khi t́m hiểu và xem mỗi đôi (cặp) của đại thiện, đại quả, đại tố khi sinh khởi lên, tại sao gom đặng số sở hữu thích hợp và một số bớt ra không gom đặng; chúng ta suy xét thêm phần chánh của loại tâm này.

     Gọi tâm dục giới tịnh hảo là nói ngay chủng loại tâm tốt, tâm lành được sử dụng trong cơi dục giới (11 cơi sẽ phân tích rộng trong bài học người và cơi – bhūmi). Tâm tịnh hảo dục giới chia làm 3 phần:

a. Tâm thiện dục giới tịnh hảo (A7)

b. Tâm quả dục giới tịnh hảo (A8)

c. Tâm tố dục giới tịnh hảo (A9)

    Các phần trên đă tŕnh bày nghĩa lư trong “Định nghĩa đại cương”, nay chỉ phân giải thêm về vài phía cạnh khác.

 1- Thiện dục giới tịnh hảo hay Tâm thiện dục giới: là tên trong chánh tạng:

Do tính năng làm việc rộng như: làm đủ 10 điều hạnh phúc (thập hạnh phúc: bố thí, tŕ giới, tu tiến, cung kính, phụng thị, hồi hướng, tuỳ hỷ, thính pháp, thuyết pháp và kiến thị (nhận thấy 9 điều trước nên làm, thực hành tất cả đều phước). Xem cách tính sau:

Lấy 10 (thập hạnh phúc) x 8 (tâm thiện) = 80 điều

Lấy 80 x 6 cảnh (sắc, thinh.........pháp) = 480 điều

Lấy 480 x  tứ trưởng (dục, cần, tâm, thẩm trưởng) = 1.920 điều

Lấy 1.920 x 3 nghiệp (thân, khẩu, ư) = 5760 điều

Lấy 5760 x 3 bậc (thượng, trung, hạ) = 17.280 điều

    Tóm lại:

*  10 x 8 x 6 x 4 x 3 x 3 = 17.280 điều

*  10 x 8 = 80 x 6 = 480 x 4 = 1.920 x 3 = 5.760 x 3 = 17.280 điều

     Ngoài cách làm việc rộng, làm đủ, tâm thiện dục giới c̣n là nhân cho kết tựu sanh cho người, nhiều cơi.......thế cho nên sau này được gọi là tâm đại thiện.

   * Tâm đại thiện: có 5 nguyên nhân sanh (ngũ nhân sanh thiện – kusala)

a. Tác ư khéo (suy xét và hành động nương theo trí tuệ).

b. Thân cận hiền triết (theo cách chơn thật, tiến hoá, lợi ích chánh đáng)

c. Đời trước từng tạo phước (đời này chẳng bị nghèo khổ, ngăn bất thiện tâm)

d. Tự lập trường chánh (nghề nghiệp chân chánh, hành bồ tát hạnh........)

đ. Ở chổ đáng ở (nơi để tạo phát sanh tâm thiện, không phải chổ ở xấu, tốt..........)

   * Tâm đại thiện hay thiện có 5 ư nghĩa (Attha):

a. Không bệnh hoạn (tâm lành, thân lạc.......)

b. Tốt đẹp ( an vui, thanh thoát, yên tịnh.........)

c. Khôn khéo (tác ư lèo lái tạo tâm thiện sinh khởi)

d. Chẳng có lỗi (tâm không mắc sai lầm để bị buồn phiền, hối, lận, ganh tỵ.......)

đ. Cho quả vui (kết tựu tâm an lạc, thành tựu quả lành)

    2. Tâm quả dục giới tịnh hảo hay tâm đại quả:

V́ phần tâm này là tâm thành tựu từ tâm đại thiện, nên gọi là tâm đại quả; tức đại quả có 8 thứ tâm (xếp thành 4 đôi hay 4 cặp). Trên phương diện nghiệp th́ đều do sở hữu tư (cetanā)  hợp cùng tâm đại thiện để lại nghiệp biệt thời duyên (Nānakkhanikakammapaccayo), ư nói để kết tựu là đại quả, tạo tâm tái tục (tục sinh), tâm hộ kiếp, tâm tử và tâm mót (na cảnh, thập di) trong phần dục giới

    3. Tâm tố dục giới tịnh hảo hay tâm đại tố:

Đây là loại tâm chỉ sanh cho bậc tứ quả (Alahán quả) không c̣n để lại nghiệp biệt thời (chủng tử nhân tạo quả). Nhưng hành động làm việc phước chẳng khác với tâm đại thiện. Hay nói cách khác “làm chỉ là làm, hành động chỉ là hành động; không để lại quả của việc làm, quả của hành động”, v́ bậc này (tứ quả) đă dứt tuyệt nhân (chủng tử) luân hồi.

Tâm đại tố trong phần nhiếp, được chia thành 4 đôi (cặp) như thiện và quả

Tâm đại tố c̣n có tên gọi khác là đại hành, đại duy tác (Mahākiriyācitta), hoặc tâm duy tác, tâm hạnh......

    PHẦN PHÂN TÍCH – TÍNH CÁCH NHIẾP CỦA TÂM DỤC GIỚI TỊNH HẢO:

   1. Đại thiện:

   * Đại thiện đôi thứ 1: A7/1 + A7/2 = B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B11 + B12 + B13 = 38 SH

Phần sở hữu tợ tha đă giải, phân tích ở các bài học trước, tức: sở hữu tợ tha hiệp với chủng loại tâm nào, th́ giống theo tính chất loại tâm đó.

 Đại thiện th́ không bao giờ gom hay nhiếp sở hữu bất thiện, v́ bản chất đối nghịch hẳn, như nước đối với lửa (nói theo cách phổ thông).

 V́ là tâm thiện mới có sở hữu thiện (tịnh hảo), trái nghịch hay đối lập với sở hữu bất thiện (vô tịnh hảo).

     Sự đối lập, chúng ta so như sau:

- Sở hữu Tàm đối lập với vô tàm

- Sở hữu Úy đối lập với vô úy

- Sở hữu vô tham đối lập với tham và lận

- Sở hữu vô sân đối lập với sân và ưu

- Sở hữu trí (vô si) đối lập với si và tà kiến

- Sở hữu tuỳ hỷ đối lập với tật đố

  Những sở hữu tịnh hảo ngoài ra (trừ phần vừa nêu) cũng có cách đối lập riêng và chung.

        Lưu ư:  Đôi đại thiện thứ 1: lấy hết phần sở hữu tịnh hảo (riêng phần tợ tha th́ đă đề cập). Vậy đôi 1 nhiếp 38 sở hữu.

Từ đây hễ tâm đại thiện sanh, lúc nào cũng nhiếp phần nền là  31 sở hữu (tuỳ đặc tính của tâm (đôi) tính thêm sở hữu: SH tợ tha = 12 (có lúc bớt hỷ, khi gặp tâm câu hành xả) và SH tịnh hảo biến hành = 19, tức lúc nào ít lắm cũng có từ con số này 31 SH.

 * C̣n SH ngăn trừ phần và vô lượng phần khi được gom hay nhiếp là lúc gặp cảnh thích hợp mới sanh như:

- Khi ngăn chặn khẩu ác là chánh ngữ

- Khi ngăn chặn thân ác là chánh nghiệp

- Khi ngăn chặn cảnh thân ác - khẩu ác v́ nuôi thân (nuôi mạng sống) gọi đây là chánh mạng.

   Xin nói thêm: Ngăn trừ phần cũng là 3 chi đạo nằm trong đạo đế (Bát chánh đạo). Trường hợp hợp cùng 5 chi đạo kia (chánh kiến, chánh tư duy, chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định) làm đạo đế tương ưng với tâm siêu thế để sát trừ phiền năo, đoạn tận thân ác, khẩu ác, ư ác, lúc tương ưng với tâm siêu thế c̣n gọi là Bát Thánh Đạo .......

  Tóm lại:  SH ngăn trừ phần khi hiệp với:

- Đại thiện là ngăn chặn pháp ác, pháp xấu.

- Tâm siêu thế là trừ diệt phiền năo, đoạn tận vô minh. Nên gọi tên là SỞ HỮU NGĂN TRỪ PHẦN

- C̣n khi gặp chúng sanh thân tâm khổ, ḷng cứu vớt phát sannh gọi là bi, tức sở hữu bi. Vui theo, mừng dùm chúng sanh đặng nhân hay quả tốt lành.........đó là tuỳ hỷ, tức sở hữu tuỳ hỷ. Nếu không gặp cảnh như thế th́ chẳng có 2 SH bi, tuỳ hỷ (vô lượng phần).

Và khi sáng suốt thấu đáo, nhận biết cảnh cao siêu, phân biệt sâu sắc khi tạo phước, bằng cách tương ưng trí lúc làm thiện, đây gọi là trí hay sở hữu trí tuệ cùng hợp.

     Như vậy:  đôi đại thiện thứ 1 nhiếp đặng 38 SH, coi như trùm hết pháp đồng sinh (sở hữu), là SH tợ tha có 13 thứ và SH tịnh hảo 25 thứ

      * Đại thiện đôi thứ 2: A7/3 + A7/4 = A7/1 + A7/2 (- B13) = 37 SH

Như đôi thứ 1, trừ SH trí do không suy xét thấu đáo, sáng suốt trong lúc tạo thiện, làm phước .......... 38 – 1 = 37

   * Đại thiện đôi thứ 3: A7/5+ A7/6 = B1 + B2 (- B2/5) + B8 + B9 + B10 + B11 + B12 + B13 = 37 SH

Thực hiện cách làm tương tự như đôi 1, nhưng lúc làm với trạng thái thản nhiên, b́nh thản nên bớt sở hữu hỷ c̣n 37SH

      * Đại thiện đôi thứ 4: A7/7 + A7/8 = A7/5 + A7/6 (- B13) = 36 SH

Đôi này chỉ khác với đôi 3 là bớt thêm trí, tức không nhiếp sở hữu trí tuệ, do lúc thực hiện thiếu những điều sâu sắc, thấu rỏ đây là nhân thiện cho quả lành........

    2. Đại quả:

Các đôi trong tâm đại quả không nhiếp sở hữu ngăn trừ phần và vô lượng phần, bởi do đây là tâm thành tựu, tâm kết quả, nên không cần mượn cảnh ngăn trừ, cảnh vô lượng làm đối tượng để thưc hiện việc làm như tâm đại thiện, và đồng thời tâm đại quả c̣n làm việc (sự) đa chức năng khác như: na cảnh, hộ kiếp, tái tục, tử và là thuộc về quả biệt thời nghiệp duyên; cho nên đối với cảnh vô lượng, ngăn trừ là không cần thiết.

Lần lượt nhiếp theo từng đôi như đại thiện, chỉ trừ hay bớt sở hữu trí, sở hữu hỷ là thuộc tính năng của thứ đôi (cặp) đó.

    3. Đại tố:

      * Đại tố đôi thứ 1:  A9/1 + A9/2 = B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B12 + B13 = 35 SH

Nói chung khi đề cập đến tâm đại tố, đều không có nhiếp sở hữu ngăn trừ phần, do bậc than1h tứ quả không c̣n tạo ác và đă tận diệt tất cả pháp ác, khỏi mượn cảnh ngăn trừ. Ngoài ra cách nhiếp cũng như đôi đại thiện thứ 1

      * Đại tố đôi thứ 2: A9/3 + A9/4 = A9/1 + A9/2 (- B13) = 34 SH

Đại tố đôi thứ nh́ khác với đôi thứ nhất là bớt trí tuệ, ở đây dù bậc Ứng Cúng (ARAHAN) nhưng có khi cũng không suy xét đến cao siêu hay những điều thắc mắc th́ đại tố khỏi dùng trí; hoặc chúng ta có thể hiểu là khi các ngài (bậc tứ quả) sinh hoạt thông thường, các cách phổ thông khác th́ khỏi vận dụng trí (bất tương ưng trí)

       * Đại tố đôi thứ 3: A9/5 + A9/6 = B1 + B2 (- B2/5) + B8 + B9 + B10 + B12 + B13 = 34 SH

Như đại tố đôi 1, nhưng trạng thái tâm thản nhiên, tức câu hành với xả thọ nên bớt sở hữu hỷ và có dùng trí, thêm (hay lấy) sở hữu trí tuệ.

        * Đại tố đôi thứ 4:  A9/7 + A9/8 = A9/5 + A9/6 (-B13) = 33 SH

Không tương ưng trí (không dùng trí), nên bớt sở hữu trí tuệ, và giống như đôi 2, chỉ khác cảm thọ là xả thọ, do lúc tâm bậc này bắt cảnh với trạng thái b́nh thản, thản nhiên.

* Câu hỏi: Trong bài học này, hăy suy xét thêm từ sở tịnh thân đến sở hữu chánh tâm. Hăy nêu sự đối lập (so đọ) với những sở hữu bất thiện c̣n lại? hoặc có khi chung và riêng với sở hữu bất thiện đă nêu.

Như tịnh thân - tịnh tâm đối lập với .........sở hữu bất thiện nào? (mục đích giúp chúng ta khơi dậy sở hữu Paññācetasika).

 

[Bài 1]  [2]  [3]  [4]  [5]  [6]  [7] [8]