NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

Text Box: I. ĐỊNH NGHĨA:
- Sở hữu: đă định nghĩa
- Tịnh hảo: hay sobhana có nghĩa là tốt đẹp, trong sạch, sáng trong, tốt, thiện…………
- Phối hợp: đă định nghĩa
 Vậy: Sở hữu tịnh hảo phối hợp là tính cách đồng sinh với tâm có đặc tính cũng trong lành, tốt, thiện tức những sở hữu này chỉ hiệp cùng với tâm tịnh hảo, không khi nào phối hợp với tâm vô tịnh hảo.
 Sở hữu tịnh hảo phối hợp, được phân ra 4 phần như sau:
1. Sở hữu tịnh hảo biến hành phối hợp
2. Sở hữu ngăn trừ phần phối hợp
3. Sở hữu Vô lượng phần phối hợp
4. Sở hữu trí tuệ phối hợp
II. CHI PHÁP:
- Tịnh hảo biến hành phối hợp với tất cả tâm tịnh hảo: 91 tâm
- Ngăn trừ phần phối hợp với: đại thiện (8) + siêu thế (40) = 48 tâm
- Vô lượng phần phối hợp với: đại thiện (8) + đại tố (8) + sắc giới hỷ thọ (12) = 28 tâm
- Sở hữu trí tuệ phối hợp với: tâm tịnh hảo tương ưng = 79 tâm
 PHẦN KƯ HIỆU (chữ viết tắt)
B8 + B9 + B10 = ATH (24 + 27 + 40)
B11 = A7 + AST (8 + 40)
B12 = A7 + A9 + ASG1
B13 = THT1 (A7, A8, A9 = đôi 1, đôi 3)
ATH = tâm tịnh hảo (A7 -> A23)
AST = tâm siêu thế A16-> A23
ASG1 = sắc giới hỷ thọ
THT1 = tâm tịnh hảo tương ưng trí
 III. PHÂN TÍCH:
 T́m hiểu 4 phần phối hợp của sở hữu tịnh hảo, trong đó có các loại sở hữu nào, với đặc tính ra sao, và tính chất hiệp cùng tâm tịnh hảo khi phối hợp (sampayoga)
Phần thứ nhất:  SỞ HỮU TỊNH HẢO BIẾN HÀNH
Phần này có các loại sở hữu là: tín, niệm, tàm, uư, vô tham, vô sân, hành xả, tịnh thân, tịnh tâm, khinh thân, khinh tâm, nhu thân, nhu tâm, thích thân, thích tâm, thuần thân, thuần tâm và chánh thân, chánh tâm cộng lại có 19 sở hữu
Tóm lượt, đặc tính các sở hữu tịnh hảo biến hành như sau:
 
1. Sở hữu Tín:
Là sự tín ngưỡng hay đức tin trong sạch với nhân vật, pháp và lư đáng tin. Đáng tin ở đây là chánh tín: tin nghiệp, tin quả của nghiệp, tin nghiệp riêng của mọi người và tin sự giác ngộ của Đức Phật
 
2. Sở hữu niệm:
Là nhớ đặng, ghi nhớ, tỉnh táo, biết rỏ, tỉnh biết trái với lăng quên; tức: tâm không lơ đễnh, nhớ đặng luôn luôn, không mê mờ quên lăng và có sự nhớ chắc. Niệm hay chánh niệm có 4 câu Phật ngôn:
a. Là chánh niệm pháp tỉnh của đời
b. Người đặng có chánh niệm hằng đặng tiến hoá
c. Người đặng có chánh niệm được hưởng an vui
d. Người  có chánh niệm thời hằng ngày đặc biệt
 
* Chánh niệm phát sinh do tu tiến, tức là hành tứ niệm xứ rất chuyên môn th́ có thói quen (trớn) cảnh đến niệm liền
 
3. Sở hữu Tàm:
Là thẹn với chuyện tội lỗi, pháp ác không thể làm đặng; tức thoái thoát với cách làm tội, không làm tội; ngần ngại với tội ác và biết tôn trọng ḿnh
 
4. Sở hữu Úy:
Là ghê sợ với sự làm tội lỗi, tức: ghê sợ với tội, không làm tội ác, ngần ngại với tội lỗi và biết tôn trọng người.
 
5. Sở hữu vô tham:
Là không ham muốn, không nhiễm đắm và không chấp cứng với cảnh. Đối nghịch với tham tức không ham muốn ngũ dục hay là không mắc dính theo cảnh, không chấp cứng, không dính mắc cảnh đáng ưa thích và đặng vô tham phải tác ư khéo.
 
6. Sở hữu vô sân:
Là không giận không buồn, không khóc than không sầu muộn……..trái với sân, và vô sân cũng gọi là từ; tức không hung ác, không gây thù oán, không nóng nảy, sáng trong như trằng rằm và nhờ có tác ư khéo.
 
7. Hành xả hay c̣n gọi là sở hữu trung b́nh:
Tattaramajjhattatā cetasika – thường quen gọi và do dịch thuật, chớ sở hữu này là điều hoà những pháp đồng sanh cho bằng với nhau, khỏi thái quá, bất cập hay chênh lệch, so le. Nghĩa là dung hoà các pháp đi chung (không thấy chữ upekkhā: xả) tức: sở hữu này là cách d́u dắt pháp đồng chung cho sự hoà, trung b́nh với nhau, ngăn các pháp hợp nhau không cho thái quá, bất cập; trung b́nh đối với cảnh và phải có pháp tương ưng (đồng sinh).
 
8-9. Sở hữu tịnh thân và sở hữu tịnh tâm:
Hai sở hữu này có nghĩa là: yên tịnh phần sở hữu và yên tịnh về phần tâm; tức ĺa hành động của bất thiện.
 
10-11. Sở hữu khinh thân và sở hữu khinh tâm:
Nghĩa là sự nhẹ nhàng, trừ sự nặng nề, không đ́nh trệ của sở hữu và tâm
 
12-13. Sở hữu nhu thân và sở hữu nhu tâm:
Nghĩa là cách dịu dàng, mềm mỏng, mềm dịu, hạn chế sự cứng cỏi, sượng sầu, không uể oải, thuộc về sở hữu và tâm
 
14-15. Sở hữu thích thân và sở hữu thích tâm:Nghĩa là cách thích hợp với việc thiện, không ĺa cũng hợp với công việc thiện; bài trừ cách không thích hợp với công việc và sở hữu với tâm tiếp cảnh đầy đủ; việc thích hợp này thuộc về sở hữu và tâm
 
16-17. Sở hữu thuần thân và sở hữu thuần tâm:
Nghĩa là sự thuần thục làm cho bệnh sôi nổi, nóng nảy của sở hữu và tâm đặng yên tịnh, tức thiêu đốt nóng nảy, xa ĺa tội lỗi, phiền năo hoặc đốt cháy bệnh tà kiến, ngă mạn…….. cách thuần thục này thuộc về sở hữu và tâm
 
18-19. Sở hữu chánh thân và sở hữu chánh tâm:
Nghĩa là cách chánh trực, trái với không ngay thẳng, không vạy vọ, sự thiêu đốt pháp không chánh trực, đây thuộc về sở hữu và tâm.
 
* Từ sở hữu Tín đến sở hữu chánh tâm c̣n gọi là sở hữu tịnh hảo biến hành. Do bởi các đặc tính trong sạch, sáng trong, tốt đẹp nên phối hợp đặng với tất cả tâm tịnh hảo và có mặt khắp nơi cùng hiệp với tâm tịnh hảo, nên đặng gọi biến hành tịnh hảo sở hữu (sobhanasādhārana cetasika).
Phần thứ hai: SỞ HỮU NGĂN TRỪ PHẦN
Phần sở hữu này có 3 thứ sở hữu là:
a. Sở hữu chánh ngữ: là sự ngăn hay trừ vọng ngữ
b. Sở hữu chánh nghiệp: là sự ngăn hay trừ tam ác thân nghiệp.
c. Sở hữu chánh mạng: là cách ngăn hay trừ thân, khẩu, ư ác v́ nuôi mạng sống
 
Ba sở hữu nêu trên có đặc tính ngăn chặn và trừ diệt pháp ác về ngữ, nghiệp và mạng; tức ngăn trừ làm thân khẩu ác; thoái thác khỏi thân khẩu ác, không nương làm thân khẩu ác và có ân đức tài sản của bậc hiền triết như là: tín, niệm, tàm, úy và thiểu dục; cho nên gọi phần sở hữu này là ngăn trừ phần (c̣n có tên gọi khác: giới phần, cấm phần).
 
Khi phối hợp với đại thiện th́ bất định, khi có khi không do không đủ thành phần các sở hữu này, lúc hợp, lúc không bởi hiệp riêng mỗi thứ
 
Nhưng đối với tâm siêu thế th́ hợp nhất định và đủ luôn luôn; do bởi ba sở hữu này là một phần chi pháp trong đạo đế (bát chánh đạo), pháp lơi để tương ưng sát trừ phiền năo (bát thánh đạo) mỗi lần đều có và đủ ba (để kết hợp với 5 chi đạo kia)
 Phần thứ ba:  SỞ HỮU VÔ LƯỢNG PHẦN
 Gồm có 2 sở hữu
a. Sở hữu bi: là cách thương xót, tội nghiệp cho chúng sanh đang và sẽ khổ. Sự không đành ḷng để cho chúng sanh chịu những khổ và muốn cứu khổ cho chúng sanh. Bi năng - Bạt khổ: tâm bi hay muốn nhổ, rút khổ cho chúng sanh; tức mong muốn chúng sanh khỏi khổ, không chịu nổi để nh́n xem chúng sanh chịu khổ, không ép uổng chúng sanh (ngoài ta ra). Đó là bi, sở hữu bi.
 b. Sở hữu tuỳ hỷ:  đặc tính là vui theo (tuỳ hỷ) sự tiến hoá, lợi ích phần tốt của người khác đạt được như: thấy người tạo phước, được thăng tiến, giàu sang……..có tâm đồng ư, hoặc là được hưởng sự vui cao siêu chơn chánh cũng mừng dùm.
 Lưu ư: hai sở hữu này là lấy vô lượng chúng sanh làm cảnh, chớ chẳng phải chỉ hạn lượng một chúng sanh hay trong phần nào có hạn định đâu.
C̣n về phối hợp với đại thiện (8), đại tố (8), sắc giới hỷ thọ (12) là hiệp không nhất định và đi riêng. Do bởi lúc có cảnh này, không có cảnh kia và ngược lại; tuỳ trường hợp nên không nhất định và dù có hợp, chỉ hợp 1 thứ, tức bất định đi riêng.
Phần thứ tư:  SỞ HỮU TRÍ TUỆ
 Là loại sở hữu có tính năng cai quản trong phần hiểu biết thấu đáo, tức phần pháp sáng suốt của tâm. Ở đây đặc tính của sở hữu này là thông, thấu hiểu rỏ đúng đắn, làm cho cảnh rỏ rệt, không mê với cảnh; v́ có tác ư khéo, bởi pháp quyền đầy đủ, tách rời, xa ĺa phiền năo và căn gốc do tái tục bằng tâm tam nhân; v́ thế, sở hữu này gọi là sở hữu trí tuệ.
- Sở hữu trí tuệ được gọi với nhiều tên khác như: sở hữu trí, sở hữu trí quyền, sở hữu tuệ quyền và sở hữu huệ quyền (paññā: huệ), cùng là một pháp.
- Do có đặc quyền thấu suốt pháp đúng đắn, nên sở hữu trí tuệ hiệp với tâm tịnh hảo tương ưng trí mà thôi. (79) tâm tịnh hảo tương ưng có mặt sở hữu này.
 
Kết luận: phần sở hữu phối hợp với tâm có 16 phần như sau:
I. Sở hữu tợ tha: 7 phần
II. Sở hữu bất thiện: 5 phần
III. Sở hữu tịnh hảo: 4 phần.
              Tổng cộng: 16 phần
 PHẦN SỞ HỮU PHỐI HỢP BẤT ĐỊNH VÀ NHẤT ĐỊNH.
 I. Bất định: có 11 sở hữu.
Sở hữu: ngă mạn, tật đố, lận sắt, hối hận, hôn trầm, thụy miên, bi, tuỳ hỷ và chánh ngữ, chánh nghiệp, chánh mạng = 11 sở hữu
* Bất định đi riêng: ngă mạn, tật, lận, hối, bi, tuỳ hỷ.
* Bất định đi chung: hôn trầm, thụy miên
*  Ngăn trừ phần: 
- Phối hợp đại thiện - bất định đi riêng.
- Phối hợp siêu thế đi chung và nhất định.
 
II. Nhất định: có 41 sở hữu
Là tách 11 sở hữu phối hợp bất định trên, c̣n lại là 41 sở hữu phối hợp nhất định (52 – 11 = 41)
 * Câu hỏi: 
Tại sao cách phối hợp, có dạng không đồng đều, lúc bất định, lúc nhất định, lại đi chung, đi riêng?
 
[ ÔN TẬP TỪ BÀI 2 đến BÀI 4 PHẦN CHI PHÁP]
[Bài 1]  [2]  [3]  [4]  [5] [6] [7] [8]
 
 
 
 
 
 
 
Text Box: BÀI 4: SỞ HỮU TỊNH HẢO PHỐI HỢP
    (sobhanacetasika Sampayoga)
Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài