NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

BÀI 21: NHÂN - SỞ HỮU NHIẾP

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

I. ĐỊNH NGHĨA

II. CHI PHÁP

III. BẢN ĐỒ

IV. PHÂN TÍCH

I. ĐỊNH NGHĨA

Nhân – Hetu, ở đây là nhân tương ưng, tức lục nhân: nhân tham, nhân sân, nhân si, nhân vô tham, nhân vô sân và nhân vô si (Sampayuttāhetu).

Sở hữu: phần này là tính mỗi thứ sở hữu sinh khởi có đặng mấy nhân tương ưng.

Nhân - sở hữu nhiếp: là đề cập đến tâm pháp hay danh pháp khi sanh lên sẽ có nhân tương ưng nào, tức nói về phần sở hữu có được nhân tương ưng thích hợp đồng sanh với loại sở hữu đó, và đồng thời với cách kết hợp này cũng cho biết mỗi một nhân tương ưng sẽ gặp đặng bao nhiêu sở hữu.

II. CHI PHÁP:

A. Sở hữu có mấy nhân:

    - Sở hữu vô nhân: SH tợ tha (bớt dục) khi phối hợp với tâm vô nhân, sở hữu si khi hợp với tâm si.

    - Sở hữu nhất nhân: Sở hữu tham, SH sân, SH hoài nghi = 3 SH

    - Sở hữu nhị nhân: Sở hữu si, tật, lận, hối, tà kiến, ngă mạn, và 3 nhân thiện = 9 SH

    - Sở hữu tam nhân: Sở hữu vô tàm, vô uư, điệu cử, hôn phần, và sở hữu tịnh hảo (bớt 3 nhân thiện) = 27 SH

    - Sở hữu ngũ nhân: sở hữu hỷ = 1 SH

    - Sở hữu lục nhân: sở hữu tợ tha (bớt hỷ) = 6 SH

B. Nhân có bao nhiêu sở hữu:

    - Nhân tham: sở hữu tợ tha (13) + si phần (4) + tà kiến  + ngă mạn + hôn phần (2) = 21 SH

    - Nhân sân: Tợ tha bớt hỷ (12) + si phần (4) + tật + lận + hối + hôn phần (2) = 21 SH

    - Nhân si: Tợ tha (13) + sở hữu bất thiện bớt si (13) = 26 SH

    - Nhân vô tham, nhân vô sân, nhân vô si: mỗi nhân đặng 37 sở hữu (tợ tha + SH tịnh hảo) chỉ thay đổi nhân tương ưng thiện của nhân gốc đó, tức lấy nhân tương ưng nào th́ trừ sở hữu của nhân đó ra (nhân vô tham bớt sở hữu vô tham………).

III. BẢN ĐỒ:

IV. PHÂN TÍCH:

* Hinoti phalaṃ pavattetīti = Hetu: giúp cho quả sanh ra, gọi là nhân.

Như đă tŕnh bày một vài phía cạnh lư ở phần định nghĩa, nay phân tích thêm về tính chất kết hợp của nhân - sở hữu nhiếp.

Gom gọn các nhân tương ưng (6 nhân) cùng pháp đồng sanh (ám chỉ sở hữu) sẽ có thuận và nghịch như:

Sở hữu hỷ nghịch với sân, nên không có nhân sân tương ưng và ngược lại (sở hữu 5 nhân).

Sau khi đă bớt hỷ th́ tợ tha thuận theo cả 6 nhân tương ưng, tức lục nhân cùng tương ưng khi đồng sinh với sở hữu tợ tha (bớt hỷ) (sở hữu 6 nhân)

Sở hữu tham, sân và hoài nghi có nhân tương ưng là nhân si cũng là căn gốc, nên chỉ có 1 nhân (gọi sở hữu 1 nhân).

Sở hữu si do có: nhân tham, nhân sân = hổ tương, gọi SH 2 nhân.

Sở hữu tật, lận, hối có: nhân sân, nhân si = tương trợ, gọi SH 2 nhân

Sở hữu tà kiến, ngă mạn có: nhân tham + nhân si = kết hợp, gọi SH 2 nhân

Sở hữu vô tham có: nhân vô sân + vô si = trợ giúp, gọi SH 2 nhân

Sở hữu vô sân có: nhân vô tham + vô si = tương tác, gọi SH 2 nhân

Sở hữu vô si có: nhân vô tham + vô sân = tương ưng, gọi SH 2 nhân

* C̣n các thứ SH 3 nhân là loại có đủ 3 nhân tương ưng thiện, hoặc 3 nhân tương ưng bất thiện, như:

Sở hữu tịnh hảo (bớt: vô tham, vô sân, vô si) có đủ tam nhân thiện: nhân vô tham, nhân vô sân, nhân vô si, gọi SH 3 nhân.

Sở hữu: vô tàm, vô uư, điệu cử và hôn phần tương ưng đủ nhân tham, nhân sân và nhân si, gọi SH 3 nhân.

- Riêng về SH tợ tha (bớt dục) gọi sở hữu vô nhân là khi những sở hữu này đồng sanh với tâm vô nhân, mà đă phối hợp với vô nhân, tất nhiên gọi sở hữu vô nhân.

- Si hay sở hữu si khi phối hợp với tâm si vẫn là sở hữu vô nhân, bởi do nhân gốc là “nhân si” tức sở hữu si, mà tâm si cũng do từ tính năng của sở hữu si mà ra; nên si gặp si, không tính nhân si gốc, và không có nhân nào tương ưng khác gọi là sở hữu vô nhân (v́ bản thân đă là nhân)

Phần nhân hay nhân tương ưng có đặng bao nhiêu sở hữu, là cách gạn lọc lại xem trong mỗi nhân tương ưng sinh khởi nhiếp được sở hữu nào và loại nào không gom được như:

- Nhân tham: do đặc tính nhiễm đắm, ham muốn, bắt theo cảnh thuận, nên trong nhân tham không có sân, tật, lận, hối (do sân phần đều bắt cảnh nghịch - cảnh trái với tâm); v́ là nhân tham nên không tính SH tham vào.

- Nhân sân: bởi tính năng phiền muộn, không vừa ḷng th́ làm sao có vui mừng (hỷ), nên SH hỷ không có trong nhân sân, c̣n tham phần là pháp nghịch với nhân sân (như phần lư giải nhân tham). Do đây là nhân sân, không kể SH sân vào.

- Nhân si: căn nguyên là đây, tức nhân si, nguồn gốc của bất thiện, bị tối mờ như chui vào hang hố (không ánh sáng) bản chất đó là cách của SH si, mà SH si tức nhân si, do vậy có mặt trong 26 SH (tợ tha (13) + SH bất thiện bớt si (13). Bớt SH si, v́ là nhân si đă tính không kể ra nữa.

- Nhân vô tham, nhân vô sân, nhân vô si: gọi là nhân tương ưng thiện, nên lấy hết phần sở hữu tịnh hảo (chỉ bớt sở hữu nào đang làm nhân tương ưng như: nhân vô tham bớt sở hữu vô tham, nhân vô sân bớt sở hữu vô sân và nhân vô si bớt sở hữu trí tuệ) và cùng tương tác đồng sinh là sở hữu tợ tha (13). Vậy mỗi nhân tương thiện có 37 sở hữu (13 + 24 = 37)