|
BÀI 20: VẬT NHIẾP (VATTHUSAṄGAHA) (Phụ trách: Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài ) |
|
I. ĐỊNH NGHĨA II. CHI PHÁP III. BẢN ĐỒ IV. PHÂN TÍCH I. ĐỊNH NGHĨA Vật được dịch từ phạn ngữ pāli là VATTHU. Vật ở đây là: con mắt, lỗ tai, lỗ mũi, cái lưỡi, thân thể (cái thân) và trái tim (đó là nói vật cụ thể). C̣n đề cập vật – vatthu, phải chuẩn xác là vật bản thể, tức chỉ ngay sắc thanh triệt và sắc nghiệp nương trái tim (ám chỉ sắc ư vật). Như vậy: * Dùng cho chế định (paññatti): th́ gọi vật là con mắt, lỗ tai, cái mũi, cái thân, trái tim. * Nói theo siêu lư (paramattha): vật (vatthu) là nhăn vật (sắc nhăn thanh triệt), nhĩ vật (sắc nhĩ thanh triệt, tỷ vật (sắc tỷ thanh triệt), thiệt vật (sắc thiệt thanh triệt), thân vật (sắc thân thanh triệt) và sắc ư vật (sắc ư vật), cho nên có câu pāli chú giải như vầy: vasanti patitthahanti cittacetasikā etthāti = VATTHU: Tâm và sở hữu nương với sắc nào th́ sắc ấy gọi là vật; tức là vật bản thể (hay bản thể của 6 vật đă đề cập trên). Trong bộ Vị Trí (bộ thứ 7 thuộc tạng Abhidhamma), Đức Phật Ngài giảng thuyết “nương vào sắc ấy”, đây là nói sắc ư vật; chúng ta nương chú giải để hiểu thêm “sắc ấy” (do tâm + sở hữu) nương th́ chỉ cho cả 6 vật. Tóm lại: nơi nương nhờ, gá ở, để pháp đồng sinh biết cảnh gọi là vật Nhiếp: đă định nghĩa Ở bài học này đề cập VẬT NHIẾP – VATTHUSAṄGAHA, là tính xem mỗi vật có bao nhiêu thứ tâm nương, nương nhất định hay bất định, hoặc có thứ tâm nào không nương vật. Đồng thời t́m hiểu vật nương theo (hay tính theo) giới có mấy phần, từ giới sẽ tính đặng mất tâm……kế tiếp mỗi cơi có bao nhiêu vật, bao nhiêu giới (xem bản đồ và phần phân tích). II. CHI PHÁP: 1. VẬT (VATTHU) có 6 thứ: a. Nhăn vật (Cakkhuvatthu) bản thể: sắc nhăn thanh triệt b. Nhĩ vật (Sotavatthu) bản thể: sắc nhĩ thanh triệt. c. Tỷ vật (Ghānavatthu) bản thể: sắc tỷ thanh triệt. d. Thiệt vật (Jivhā vatthu) bản thể: sắc thiệt thanh triệt đ. Thân vật (Kāya vatthu) bản thể: sắc thân thanh triệt e. Ư vật (Hadayavatthu) bản thể: sắc ư vật 2. TÂM NƯƠNG VẬT:
Lưu ư: tâm quả vô sắc giới (4) không nương vật (121 – 4 = 107 + 10) (121 thứ tâm trừ quả vô sắc 4 c̣n lại 107 thứ tâm (nương ư vật), 10 (ngũ song thức) nương 5 vật (theo từng đôi). III. BẢN ĐỒ VẬT NHIẾP - VATTHUSAṄGAHA
Lưu ư: NĐ: Nhất định; BĐ: Bất định; K: Không nương IV. PHÂN TÍCH: VẬT – VATTHU c̣n gọi là căn, bởi có chỗ gọi là phù căn hay phù trần căn, v́ nó có hiện tượng ra như tứ vật; dù thêm ư, thêm từ, nhưng ở đây chỉ mượn mà kêu (nêu danh) chớ kỳ thật nói ngay, chỉ ngay đến 6 thứ sắc là sắc thanh triệt (5) và sắc ư vật (1) (đă tŕnh bày nghĩa lư ở phần định nghĩa). Trước khi phân tích về số tâm nương vật, cần phân định về bản chất của 6 sắc gọi là vật như sau: 1. Nhăn vật tức nhăn thanh triệt hay sắc có cách trong ngần của con ngươi trong bảy lớp mạc, ở giữa tṛng đen. - Có hiện tượng (h́nh dáng) giống như đầu con chí đực. - C̣n gọi là nhăn quyền hay nhăn môn. 2. Nhĩ vật: tức nhĩ thanh triệt hay sắc có cách trong ngần nằm trong lỗ tai (ám chỉ bản thể vật chất trong màn nhĩ). - Có hiện tượng (h́nh dáng): như lông con Cừu (Trừu) - C̣n gọi là nhĩ quyền hay nhĩ môn 3. Tỷ vật: tức tỷ thanh triệt hay sắc có cách trong ngần nằm trong lỗ mũi (bản thể vật chất nương trong xương lỗ mũi). - Có hiện tượng (h́nh dáng) như móng chân con Dê - C̣n gọi là tỷ quyền hay tỷ môn 4. Thiệt vật: tức thiệt thanh triệt hay sắc có cách trong ngần nằm phía trên lưỡi (bản thể vật chất có trên cái lưỡi đặng nếm) - Có hiện tượng (h́nh dáng) như đầu lông con Nhím - C̣n gọi là thiệt quyền hay thiệt môn 5. Thân vật: tức thân thanh triệt hay sắc có cách trong ngần (không có nơi nhất định) có mặt khắp thân thể, là tất cả bộ phận thân thể (chúng sanh). - Không có hiện tượng riêng biệt (không có h́nh dáng cụ thể, chỉ có thân cụ thể: cái thân, thân thể, tất cả các bộ phận thân). - C̣n gọi là thân quyền hay thân môn. 6. Ư vật: tức là sắc ư vật hay là một thứ sắc nghiệp mà nương sanh trong nhục đoàn tâm (tim) “nương vào sắc ấy” (trong chánh tạng ám chỉ sắc ư vật). - Có hiện tượng (h́nh dáng) là một lượng máu vừa đủ ḷng bàn tay nằm trong trái tim, mà trái tim tương tợ như bông sen búp (theo chú giải). - C̣n gọi là bản sắc ư vật, bản sắc tim (vatthuhadayarūpa) - Hoặc ư quyền, ư môn TÂM NƯƠNG VẬT: a. Ngũ song thức: Đây là phần được tính nương môn nhất định, v́ nương bằng cách: - Nương sanh - Tương tợ như nương ở - Và cũng như nương nhờ. Của từng đôi thức theo dạng 3 cách nương trên, đặng biết cảnh sắc, cảnh thinh, cảnh khí, cảnh vị và cảnh xúc. Tóm lại: Đôi thức nào nương vào vật đó để biết cảnh theo đặc tính riêng như lấy phần: tâm nhăn thức nương nhăn vật - biết đặng cảnh sắc, nhĩ thức nương nhĩ vật - biết đặng cảnh thinh, tỷ thức nương tỷ vật - biết đặng cảnh khí, thiệt thức nương thiệt vật - biết đặng cảnh vị và thân thức nương thân vật - biết đặng cảnh xúc. b. Các thứ tâm (ngoài ngũ song thức (10) và trừ quả vô sắc (4) nương vào ư vật. Tức là có 107 thứ tâm nương vào sắc ư vật sanh lên, tuy nhiên có loại nhất định và loại bất định. * Thứ tâm nương ư vật nhất định là: tâm sân (2) + tâm đại quả (8) + tâm sắc giới (15) + tâm sơ đạo (5) + tâm vô nhân (7 - trừ ngũ song thức + khai ư môn) = 37 thứ tâm * Thứ tâm nương ư vật bất định là: tâm tham (8) + tâm si (2) + khai ư môn (1) + tâm đại thiện (8) + tâm đại tố (8) + tâm đổng tốc vô sắc (8) + tâm 7 bậc thánh sau (35) = 70 thứ tâm. ĐIỀU CẦN LƯU Ư: Sắc ư vật giúp cho các thứ tâm nương không quá chặt chẻ, nên đặng nhiều thứ tâm nương, c̣n 5 vật (sắc thanh triệt) do quá chắc ni, chặt chẻ cảnh, cho nên chỉ có ngũ song thức nương TÂM DỤC GIỚI (ngoài ngũ song thức) chỉ nương vật hay sắc thanh triệt là bằng lối nương môn, tức hễ có dịp sanh chung với lộ ngũ (lộ ngũ môn). Như người đi theo qua cửa, hoặc chẳng khác như cầu quay cho tàu qua, ghe xuồng theo sau cũng qua luôn đặng. CƠI DỤC GIỚI: có đủ mắt, tai, mũi, lưỡi, thân và tim, nên 6 vật có đủ, v́ hội đủ 6 vật - – nương theo giới, có 7 giới là: - Nhăn thức giới (đôi tâm nhăn thức) - Nhĩ thức giới (đôi tâm nhĩ thức) - Tỷ thức giới (đôi tâm tỷ thức) - Thiệt thức giới (đôi tâm thiệt thức) - Thân thức giới (đôi tâm thân thức) - Ư giới (tâm tiếp thâu (2) và khai ngũ môn) - Ư thức giới (121 thứ tâm trừ ngũ song thức, ư giới). Chavatthuṃ nissitā kame sitta: cơi dục giới có 11 cơi, hội đủ 6 vật, tâm nương đủ 7 giới. CƠI SẮC GIỚI HỮU TƯỞNG: Ở các cơi này có đặng 3 vật: nhăn vật, nhĩ vật và ư vật (tim), nên tâm chỉ nương 4 giới là: - Nhăn thức giới - Nhĩ thức giới - Ư giới - Ư thức giới Rūpe catubhidhā tivatthuṃ nissitā: Bốn giới, ba căn, nghĩa là cơi sắc giới hữu tưởng có 3 vật và 4 giới. (sắc giới vô tưởng v́ không có tâm nên không đề cập đến). CƠI VÔ SẮC GIỚI: Mặc dù không có vật (vatthu), mà có tâm sanh, nên đặng một giới là ư thức giới (số thứ tâm nương xem phần chi pháp). * Những tâm không thể sanh ở cơi vô sắc th́ phải nương vật nhất định. * Những tâm sanh cơi vô sắc th́ nương vật bất định. Arūpe dhāvekānissika: vô sắc không thân phù trần, nghĩa là có 1 ư thức giới sanh, nhưng khỏi nương vật. Tóm tắt: * 47 thứ tâm phải nương vật (vatthu) mới sanh ra đặng: - Tâm sân (2) + ư giới (3) + ngũ song thức (10) + thẩm tấn (3) + tiếu sinh (1) + đại quả (8) + sắc giới (15) + sơ đạo (5) = 47 tâm * 70 thứ tâm nương vật bất định (khi có khi không) là: - Tâm tham (8) + tâm si (2) + khai ư môn (1) + đổng tốc dục giới tịnh hảo (16) + đổng tốc vô sắc (8) + 7 bậc thánh sau (35) = 70 tâm * 4 thứ tâm không nương vật, tâm sanh ra khỏi nương vật là: - Tâm quả vô sắc giới (4) = 4 tâm
|