NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI 19: MÔN NHIẾP (DVĀRASAṄGAHA)

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

I. ĐỊNH NGHĨA

II. CHI PHÁP

III. BẢN ĐỒ

IV. PHÂN TÍCH

I. ĐỊNH NGHĨA

- Môn:  là cửa, lối vào, cửa cái, cửa ngơ . . . (vào, ra)

- Nhiếp: đă định nghĩa . 

Như vậy:  Ở đây. Môn là (6 pháp: nhăn môn, nhĩ môn, tỷ môn, thiệt môn, thân môn và ư môn) làm cửa cho lộ Tâm sinh. Có chú giải như vầy: Dvaraṃ Viyati  =  Dvāram: Pháp mà tợ như cửa gọi là môn, hay những pháp có thể làm cửa để tạo cho lộ tŕnh Tâm sanh ra đặng, đây là Môn.

Phần này đề cập đến môn nhiếp là tính mỗi Môn có đặng mấy Tâm nương, Tâm nương Môn nào, và số Tâm nương Môn là bao nhiêu . Tất nhiên pháp đồng sanh tức Sở hữu Tâm cũng sẽ được nhiếp theo, tính như phần Tâm vậy .

Môn Nhiếp phân ra 6 phần hay 6 pháp như sau:  1) nhăn môn nhiếp,  2) nhĩ môn nhiếp, 3) tỷ môn nhiếp,  4)  thiệt môn nhiếp,  5) thân môn nhiếp,  6) ư môn nhiếp .

II -  CHI PHÁP:

A -   Môn đặng mấy Tâm nương :

1. Nhăn môn nhiếp: (nhăn thanh triệt – Lộ nhăn môn)

- Tâm:  Dục giới (trừ 4 đôi: nhĩ, tỷ, thiệt, thân)  =   46

- Sở hữu:  52 sở hữu .

2. Nhĩ môn nhiếp: (nhĩ thanh triệt – Lộ nhĩ môn)

- Tâm:  Dục giới (trừ 4 đôi : nhăn, tỷ, thiệt, thân)  =  46

- Sở hữu:  52 sở hữu .

3. Tỷ môn nhiếp: (tỷ thanh triệt – Lộ tỷ môn)

-Tâm:  Dục giới (trừ 4 đôi: nhăn, nhĩ, thiệt, thân)  =  46

- Sở hữu:  52 sở hữu

 4. Thiệt môn nhiếp: (thiệt thanh triệt – Lộ thiệt môn)

- Tâm:  Dục giới (trừ 4 đôi : nhăn, nhĩ, tỷ, thân)   =   46

- Sở hữu:  52 sở hữu

 5. Thân môn nhiếp: (thân thanh triệt – Lộ thân môn)

- Tâm:  Dục giới (trừ 4 đôi: nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt)   =   46

- Sở hữu:  52 sở hữu

 6. Ư môn nhiếp: (Tâm hộ kiếp – để ư thức khởi lên biết chánh pháp)

- Tâm: 121 (trừ ngũ song thức + ư giới (3) + quả đáo đại (9) = 99

B - Tâm nương môn nào:

- Tâm Ngũ song thức: mỗi đôi nương  =   1 môn  (nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt và thân môn) .

- Tâm thiền Đổng Tốc: nương đặng     =   1 môn  (ư môn) .

               ( 9 + 9 + 40 = 58) tức thiện + tố đáo đại (18) + siêu thế (40)

- Tâm Tiếp Thâu – Tâm Khai ngũ môn nương đặng   =   5 môn  (nhăn, nhĩ, tỷ, thiệt, thân môn)

- Tâm bất thiện (12) +Thẩm tấn (3) + khai ư  + tiếu sinh + dục giới tịnh hảo (24)  =  6 môn (tính chung: nhất định và bất định)

- Tâm Thẩm Tấn thọ xả và Đại Quả là bất định (lục môn bất định) c̣n lại là Tâm nương lục môn nhất định: 1 + 1 + 1 + 8 + 8 .

- Tâm Quả Đáo Đại (9): không nương môn =  ngoại môn

C - Số Tâm nương môn:

* Tâm nương nhất môn:  

ngũ song thức (10) + Thiện Đáo Đại (9) + Tố Đáo Đại (9) + Siêu Thế (40)  = 68 Tâm (ngũ song thức mỗi đôi nương 1 môn, Đổng tốc đáo đại, siêu thế: ư môn )

* Tâm nương ngũ môn:

- Tâm tiếp thâu (2)  =   Nhăn môn, nhĩ …  thân môn .

-  Khai ngũ (1) = nhăn môn, nhĩ ….  Thân môn.

* Tâm nương lục môn nhất định:

- Thẩm Tấn Thọ Hỷ + Tiếu sinh + Khai ư môn + Đại Thiện (8) + Đại Tố (8)

* Tâm nương lục môn bất định :

-  Thẩm tấn thọ xả (2) + đại quả (8).

* Ngoại môn (vượt ngoài môn):

- Tâm Quả Đáo Đại (9)

III. BẢN ĐỒ:

IV - PHÂN TÍCH:

1. Nhăn  Môn: ở đây, là sắc Nhăn thanh triệt – cakkhupasāda là cửa mắt để cảnh sắc hiện vào và nhăn thức sinh khởi (sinh ra). Tức chỗ làm cửa, tạo lối vào để sanh đặng biết cảnh sắc (nhăn thức) – ấy gọi là Nhăn môn. Đồng thời các pháp đồng sinh khác cũng nương vào để thu nhận, nhận biết cảnh sắc đó (lộ Nhăn)

2.  Nhĩ Môn – Sotāpasāda : tức là Nhĩ thanh triệt, cửa tai để cảnh thinh hiện vào và nhĩ thức sinh khởi cùng pháp đồng sinh (lộ Nhĩ) .

3.  Tỷ Môn – Ghānapasāda:  tức là Tỷ thanh triệt, cửa mũi để cảnh khí hiện vào và tỷ thức sinh khởi – cùng pháp đồng sinh (lộ Tỷ) .

4.  Thiệt Môn – Jivhāpasāda: tức là Thiệt thanh triệt, cửa lưỡi để cảnh vị hiện vào và thiệt thức sinh khởi – cùng pháp đồng sinh (lộ Thiệt) 

5.  Thân Môn – Kāyapasāda: tức là Thân thanh triệt, cửa thân để cho cảnh xúc hiện vào và Thân thức sinh khởi – cùng pháp đồng sinh (lộ Thân)

Lưu ư :  Nhăn thức chỉ nương đặng Nhăn môn, chớ không được nương ; Nhĩ- Tỷ- thiệt và Thân môn . và ngược lại Nhĩ - Tỷ - Thiệt  và Thân thức cũng thế.  Nghĩa là 5 đôi thức, đôi nào nương môn nấy  (gọi là nhất định).

 Ư giới : tức Tâm Tiếp Thâu (2) và Khai Ngũ môn, v́ sanh với Lộ Ngũ Môn, nên không tính vào ư  môn. Do có nghĩa lư như thế (sanh với Lộ Ngũ) vậy nương 5 môn .

6. Ư Môn – Bhavanga : tức là Tâm Hộ Kiếp hay Tâm Hữu Phần, là cửa ư (cách nói nôm na) để cho ư thức khởi lên đặng thâu bắt cảnh pháp (tất cả pháp, ngoài cảnh ngũ là cảnh pháp. Rộng : Siêu lư, Chế định, Dục giới, Đáo đại, Níp-bàn, Danh pháp, Sắc pháp, Quá khứ, Hiện tại, Vị lai, Ngoại thời, Nội phần, Ngoại phần, Nội Ngoại phần) .

*  Cần nhớ : Những thứ Tâm nào có liên quan tới Hộ kiếp – tái tục và Tử th́ nương môn bất định, hoặc như Tâm Quả Đáo đại không bao giờ làm việc theo khách quan nên khỏi nương môn (bởi do chính bản thân nó là Môn (Hộ kiếp) và không làm việc ǵ khác (sự khác) .

 C̣n Thẩm Tấn thọ xả và Đại quả, mặc dù làm việc Hộ kiếp, tái tục, tử và trong môn là ư môn, do có làm thêm Tâm Mót (Na-cảnh – thập di) nên nương môn bất định .

- Tâm Đổng Tốc Đáo đại (thiền thực) luôn luôn phải nương, nên gọi là nương môn nhất định .

- Tâm Ư Thức giới – Dục giới (trừ ngũ song thức, ư giới) cũng có thể nương ư môn, mà thuộc về nương ư môn bất định .

Nhắc lại :

-  Ư giới (tiếp thâu + khai ngũ môn) nương 5 môn v́ sinh với Lộ ngũ môn 

-  Ư thức giới Dục giới có thể nương cả 6 môn

Hai phần này đối với mỗi môn trong 5 môn đều bất định – là thay đổi sanh đặng cả (thay đổi lộ, thứ Tâm ….)

Tóm tắt : Môn đây là 6 pháp hoặc 6 cửa: cửa nhăn, cửa nhĩ, cửa tỷ, cửa thiệt, cửa thân và cửa ư  – làm cho lộ Tâm sanh. Hay lộ tŕnh Tâm khởi lên do có 6 pháp nói trên làm cửa nẻo để cảnh hiện vào nên gọi đây là Môn.

 C̣n Môn Nhiếp: là tính mỗi môn có đặng bao nhiêu thứ Tâm, và sở hữu. Hay Tâm nương đặng Môn nào, hoặc số Tâm nương Môn là bao nhiêu (của từng Môn).