|
BÀI 18: SỰ NHIẾP (KICCASAṄGAHA) (Phụ trách: Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài ) |
|
I. ĐỊNH NGHĨA II. CHI PHÁP III. BẢN ĐỒ IV. PHÂN TÍCH I. ĐỊNH NGHĨA: T́m hiểu về sự - Kicca: - Sự: nghĩa là việc, sự vụ, việc làm, công việc, công tác, tức nhiệm vụ hay phần việc phải làm. Sự ở đây là việc phải làm của Tâm pháp. - Nhiếp: nhắc lại từ Phạn ngữ pāli Saṅgaha, chiết tự ra phiên dịch - chữ SAṄ là tóm gọn, chữ GAHA là gom, gom góp hợp lại. Từ Saṅgaha dịch có nhiều cách như: chiếu cố, chu tế, tư trợ, tán trợ, phù trợ hoặc tập yếu hay yếu hiệp, tức là nhiều mà gom lại, hiệp lại - gọi chung là Nhiếp. Ở đây, ám chỉ là pháp chung hiệp lại với nhau, mà về nghĩa hay lư do những pháp có phần đông gom lại đặng kêu chung cho dón gọn, nên dịch là nhiếp hay yếu hiệp (gọn chữ mà đầy đủ nghĩa lư). Vậy: Sự nhiếp hay sự yếu hiệp là: cách gom tâm và sở hữu theo phần công việc gọi là sự yếu hiệp hay sự nhiếp (kiccabhedena citta cetasikaṇam saṅgaho = kiccasaṅgaho). Hay: tâm là biết cảnh, nhưng đặc tính của mỗi thứ tâm có khác nhau, nên tính cách (việc làm) phải phân ra. Vậy việc làm đó là sự hay sự nhiếp. Pāli chú giải như vầy:karaṇam = kiccaṃ. Việc làm gọi là sự, tức là chỉ bày 14 việc; mỗi việc đặng mấy thứ tâm làm, sở hữu hợp cũng làm theo, và sau tính tâm (mỗi thứ) làm mấy việc. Lưu ư: Cách đọc bản đồ như sau: 1. Sự đặng mấy tâm: là đánh chữ số vào ô mà sự đó có thứ tâm nào, ví dụ: - Sự khai môn có 2 thứ tâm là: Khai ngũ môn, khai ư môn - 1+1=2 tâm - Sự tử có 19 thứ tâm là: thẩm tấn thọ xả (2) + đại quả (8) + quả sắc giới (5) + quả vô sắc giới (4) - 2+8+5+4=19 tâm 2. Tâm được mấy sự: dựa theo sự đặng mấy tâm, ta thấy:Tâm bất thiện (12) chỉ có sự đổng tốc = 1 sự, hay khai ư môn (1) nằm ở 2 ô: sự khai môn và sự phân đoán, nên tâm này có 2 sự....... 3. Sở hữu làm mấy sự và sự có mấy sở hữu: nương vào sở hữu phối hợp và dấu x là sở hữu có mấy sự như: biến hành có 14 sự..........c̣n sự có mấy sở hữu là tính chiều ngang bản đồ, rồi tính dấu x có bao nhiêu (mỗi dấu x tuỳ thuộc số sở hữu) cộng lại ra sự có mấy sở hữu. II. CHI PHÁP 1. Sự khai môn: - Tâm khai ngũ môn và khai ư môn = 2 tâm - Sở hữu tợ tha trừ hỷ, dục = 11 SH 2. Sự thấy: - Tâm nhăn thức (2) - Sở hữu biến hành (7) 3. Sự nghe: - Tâm nhĩ thức (2) - Sở hữu biến hành (7) 4. Sự ngửi - Tâm tỷ thức (2) - Sở hữu biến hành (7) 5. Sự nếm: - Tâm thiệt thức (2) - Sở hữu biến hành (7) 6. Sự đụng (sự cảm xúc): - Tâm thân thức (2) - Sở hữu biến hành (7) 7. Sự tiếp thâu: - Tâm tiếp thâu (2) = 2 tâm - Sở hữu biến hành (7) + tầm + tứ + thắng giải = 10 SH 8. Sự thẩm tấn: - Tâm thẩm tấn thọ xả + thẩm tấn thọ hỷ (3) = 3 tâm - Sở hữu biến hành + sở hữu biệt cảnh (- dục) = 12 SH 9. Sự phân đoán: - Tâm khai ư môn (1) = 1 tâm - Sở hữu biến hành (7) + tầm + tứ + thắng giải = 10 SH 10. Sự na cảnh (mót, thập di): - Thẩm tấn thọ xả - hỷ (3) + đại quả (8) = 11 tâm - Sở hữu tợ tha (13) + sở hữu tịnh hảo biến hành (19) + SH trí = 33 SH 11. Sự đổng tốc (đổng lực): - Tâm bất thiện (12) + tiếu sinh (1) + đại thiện (8) + đại tố (8) + thiện đáo đại (9) + tố đáo đại (9) + tâm siêu thế (40) = 87 tâm 12. Sự tái tục: - Tâm thẩn tấn thọ xả (2) + đại quả (8) + quả đáo đại (9) = 19 tâm 13. Sự hộ kiếp: - Tợ tha (13) + SH tịnh hảo biến hành (19) + vô lượng phần (2) + trí tuệ (1) = 35 SH 14. Sự tử: III. BẢN ĐỒ
Lưu ư cách đọc bản đồ như sau: I. Sự đặng mấy tâm: là đánh chữ số vào ô mà sự đó có thứ tâm nào. Thí dụ: - Sự khai môn có 2 thứ tâm là: khai ngũ môn, khai ư môn (1+1=2) - Sự tử có 35 thứ tâm là: thẩm tấn thọ xả (2) + đại quả (8) + quả sắc giới (5) + quả vô sắc giới (4) [2+8+5+4=19] II. Tâm được mấy sự: dựa theo sự đặng mấy tâm ta thấy: Tâm bất thiện (12) chỉ có sự đổng tốc = 1 sự, hay khai ư môn (1) nằm ở 2 ô: sự khai môn và sự phán đoán, nên tâm có 2 sự III. Sở hữu làm mấy Sự và Sự có mấy sở hữu: nương vào SH phối hợp và dấu x là SH có mấy sự như: Biến hành có 14 sự.....c̣n Sự có SH là tính chiều ngang bản đồ, rồi tính dấu x có bao nhiêu (mỗi dấu x tuỳ thuộc số SH) cộng lại ra sự có mấy SH. IV. PHÂN TÍCH CÁCH LÀM VIỆC CỦA CÁC SỰ: 1. Sự khai môn - Āvajjaṇam - Thâu bắt cảnh mới trước hơn hết hay nói dón gọn là: bắt cảnh mới, gọi là khai Môn – Avajjiyate = Āvajjaṇam . - Chặn đứng cơ quan của hộ kiếp không cho nối lại gọi là Chỉ Lưu (ngăn không cho chảy nữa), hoặc ngăn chặn cách trôi chảy của Hộ Kiếp gọi là Khai (mở), ám chỉ vừa ngăn chặn vừa mở cửa cho cảnh: ngũ ư, đây gọi là Sự Khai Môn. Trạng thái Tâm hướng đến đối tượng (cảnh) . 2 - Sự Thấy (Dassana). 3 - Sự nghe (Savana). 4 - Sự ngữi (ghayana). 5 - Sự nếm (sayana). 6 - Sự đụng (Phusana) tức là: Nhăn thức biết đặng cảnh sắc, Nhĩ thức biết được cảnh thinh, Tỷ thức biết đặng cảnh khí, Thiệt thức biết đặng cảnh vị, và Thân thức biết đặng cảnh xúc (Đất – Lửa – Gió). 7 - Sự Tiếp Thâu (Sampaticchanakicca): Tiếp nhận, thâu cảnh bằng cách rành rẽ để chuyển sang hay chuyển qua cho Tâm Thẩm Tấn . . . Tức là nhận lănh chắc chắn cảnh ngũ c̣n lại chuyền cho các Tâm sau chung một lộ, gọi là tiếp thâu – Sampaticchiyate = Sampaticchanaṃ (sự tiếp nhận năm cảnh từ ngũ song thức, ấy gọi tiếp thâu) 8 - Sự Thẩm Tấn (Santīranakicca): Việc làm thẩm định bằng cách quan sát, tra xét đối tượng (cảnh) rất hoàn mỹ; hoặc cách thẩm tra xét kỹ cảnh ngũ đặng hoàn toàn gọi là Thẩm tấn - Sammatiranaṃ = Santirana. Sự khám xét, điều tra 5 cảnh từ Tâm Tiếp Thâu chuyền sang gọi là Thẩm tấn (cách gọi khác: Tâm quan sát, khảo sát). 9 - Sự Phân Đoán (Voṭṭhapanakicca): Phân chia và quyết đoán cảnh tốt xấu theo sự phân định cảnh, gọi là phân đoán – Vavotthapiyate = Votthabbanaṃ: Tâm xác định cảnh, bằng cách đoán định tốt xấu, gọi là phân đoán . 10 - Sự Na cảnh (Tadālambanakicca): Đây là sự có tên gọi khác – sự mót, sự thập di. Nhưng ư nghĩa chính của sự này là: Bắt cảnh của Tâm Đổng Tốc c̣n dư lại – Tassa āramkraṇam yassāti = Tadārammaṇam (Tâm nào) cách làm việc mót lại cảnh hoặc hưởng cảnh dư của Tâm Đổng Tốc, đây gọi là Na Cảnh hay Mót hoặc Thập di . 11 - Sự Đổng Tốc (Javanakicca): Cách xử lư, giải quyết việc làm bằng vào mănh lực tạo nghiệp (Kamma) gọi là Sự Đổng Tốc hoặc có mănh lực đủ sức hưởng dùng cảnh, được gọi Đổng Tốc – Javatiti = Javanam (nghiệp h́nh thành, Dị Thời Nghiệp xuất hiện) Do bởi mănh lực xử sự với cảnh (đối tượng) – Đây gọi là Đổng Tốc, tức sự Đổng Tốc. Sự này có tên gọi khác là sự Đổng Lực. Lưu ư: Chính sự đổng tốc này là chánh yếu hơn hết, v́ đây là sát na tạo nghiệp thiện – bất thiện; cho quả lành, quả xấu. trong sự đổng lực phân theo lộ tŕnh tâm – có 7 sát na (đổng tốc) là phần nền của nghiệp được tính theo thời gian . Ví dụ : 1 lộ – Lộ ngũ môn cảnh rất lớn, như sau:
- Sát na thứ 1, tức Đổng Tốc thứ nhất * Sanh báo nghiệp: có quả đời sau (tính tái tục kiếp kế) - Sát na thứ 7, tức tâm đổng tốc thứ bảy . * Hậu báo nghiệp: có quả đời thứ hai trở về sau. Tính đến khi chứng đắc vô sanh Níp bàn . - Sát-na thứ 2 đến sát-na thứ 6, tức các tâm đổng tốc 2, 3, 4, 5 và 6.
Bảng tóm tắt về nghiệp theo: thời gian, mănh lực và việc làm (công năng) a - Thời gian (thành tựu) có 4: * Hiện báo nghiệp: quả hiện tại (trong và sau 7 ngày) * Sanh báo nghiệp: quả đời kế sau . * Hậu báo nghiệp: quả đời thứ 2 đến vô sanh . * Bất báo nghiệp: không c̣n năng lực để lại quả, hoặc dị thục không có cơ hội trổ quả. (Vô hiệu nghiệp): theo tḥi gian, mà vẫn chưa cho quả, hay quả bị ngăn chặn không đặng khởi sanh . b - Mănh lực (sức mạnh) có 4: * Trọng nghiệp: giết cha, giết mẹ, giết La-Hán, đả thương Đức Phật, chia rẽ Tăng (ngũ nghiệp vô gián) . * Cận tử nghiệp: việc nhớ (hồi tưởng) lúc cận tử (tốt, xấu) hiện bày * Thường nghiệp: nhớ lại thiện – bất thiện thường làm (thường cận y duyên) . * Khinh thiểu nghiệp: nghiệp nhẹ, do vô ư, rất ít cơ hội thành tựu (vài trường hợp oan trái nặng) c - Việc làm (công năng) có 4: * Sanh nghiệp: kết quả – danh uẩn + sắc thủ = nghiệp, tức quả dị thục sanh lên (các uẩn tiếp nối luân chuyển ) * Tŕ nghiệp: sự duy tŕ uẩn, nối tiếp luân hồi (nghiệp trợ nghiệp), hoặc nuôi dưỡng nghiệp (uẩn trợ uẩn) * Chướng nghiệp: nghiệp thiện ngăn nghiệp bất thiện và ngược lại, hay ngăn chặn, cản trở các uẩn trở lại (lấn áp cách trở lại nối tiếp của uẩn) * Đoạn nghiệp: sự tiêu diệt, tuyệt trừ sanh nghiệp (chướng nghiệp chỉ gây trở ngại cho sanh nghiệp, c̣n đoạn nghiệp là đối lập hẳn với sanh nghiệp) 12 - Sự Tái Tục (Patisandhikicca) Sự tái tục c̣n gọi là sự tục sinh, sự đầu thai . . . Đây nói đến việc làm ban đầu cho sự sống mới, tức công việc đời mới nối với đời cũ . C̣n tính theo sát na, th́ đời mới là nối sau liên tiếp sát na diệt của tâm tử đời trước. Nói cách khác, sự tái tục có nghĩa là nối lại – sinh ra được tính từ các tâm khởi đầu của kiếp sống mới, mà được nối tiếp từ sát na diệt của tâm tử (kiếp sống cũ). Tâm này diễn biến ngoài lộ tŕnh Tâm . Biết thêm cảnh của tái tục . Cảnh của tái tục có 3 : * Cảnh nghiệp – Kamma . * Điềm nghiệp – Kammanimitta . * Điềm sanh – Gatinimitta. a - Cảnh nghiệp: Là cảnh hiện ra, như in những việc ta đă làm, đă hành động, nay lại hiện đến. Ư nói : cảnh nghiệp là hiện ra cảnh mà trước đây ta đă từng làm, như công việc làm thường ngày, sự hành động chuyên môn đă làm, đă thực hiện. Ví như phim xinê chiếu lại cảnh trước của ta b - Điềm nghiệp: Là ấn chứng của nghiệp thiện hay bất thiện hiện ra lúc lâm chung, như là: người giết thú nhiều, thời thấy thú đến đ̣i mạng hoặc cắn rứt, ray rứt . . . C̣n điềm nghiệp tốt như là: người năng tạo phước, bố thí, tŕ giới … khi gần chết thấy người đem đồ tặng cho v.v… c - Điềm sanh: Là ấn chứng tiêu biểu hiện tượng chỗ sẽ tái tục, đầu thai như: sắp hóa sanh về cơi chư thiên th́ thấy cung điện, hoặc thiên cung …. Hoặc thấy (lằng sáng) là biểu tượng sanh làm người. Trường hợp thấy đường tối tăm th́ sẽ sanh làm thú, hoặc thấy ngọn lửa, hoặc lạnh, hoặc nóng … th́ điềm sẽ sanh vào cơi địa ngục … Lưu ư : Những cảnh hiện ra lúc lâm chung (sắp chết) diệt đồng với tâm tử. C̣n tâm tái tục chỉ nương theo các cảnh ấy mà trạng lại. Nói rơ hơn là chỉ bắt (cảnh) tinh hoa – bản chất của cảnh mà thôi . 13 - Sự Tử (Cavanakicca cutikicca). - Sự đă phân giải. - Tử – cuti là việc chấm dứt của kiếp sống (hiện tại) hay sự cùng tận của một đời. - Cavanaṃ = cuti: dứt đời sống cũ hoặc tắt dứt kiếp sống hiện tại, gọi là Tử . Vậy: Sự tử là công việc cuối cùng của mỗi đời sống chúng sanh. (Tâm này diễn biết ngoài lộ tŕnh Tâm) . 14 - Sự Hộ Kiếp (Bhavangacittakicca) - Hộ : ǵn giữ, bảo hộ, canh pḥng . . . - Kiếp: đời, khoảng thời gian của kiếp sống chúng sanh . . . - Hộ Kiếp: làm cho không dứt đoạn, ǵn giữ đời sống gọi là Hộ Kiếp. Hoặc Hộ Kiếp là nhân quan trọng nối liền cho c̣n một đời sống (tâm này diễn biến ngoài lộ tŕnh Tâm). Vậy : Sự Hộ Kiếp là sự chính yếu cần thiết để ǵn giữ đời sống chúng sanh. Tức là tính từ cái Tâm kế sau tái tục cho đến trước tâm tử – Bhavassa aṅgaṃ = bhavaṅgaṃ . Cần ghi nhớ: công việc của sự Hộ Kiếp bị gián đoạn là khi tâm lộ (lộ tŕnh tâm) phát sinh, th́ thứ tâm này chỉ nhường trong khoảng thời gian ấy. Ngoài ra th́ hoàn toàn là tâm Hộ Kiếp, tính luôn cả trong khi ngũ không chiêm bao – th́ chỉ là tâm hộ kiếp (c̣n gọi là tâm hữu phần). Lưu ư: 3 sự (3 việc): Tái Tục, Hộ Kiếp và Tử là chung một kiếp sống. * Về Tâm: cùng sử dụng một thứ Tâm (ư nói Tâm một thứ) . - Thẩm Tấn Thọ Xả + Đại Quả + Quả Đáo Đại (19Tâm) . * Về cái: là khác cái như Tái Tục chỉ một cái Tâm sơ khởi. Tâm Tử là cái Tâm chót (kiếp sống), c̣n Hộ Kiếp tính theo vô số cái, v́ sanh diệt nối nhau luôn luôn cả một đời sống . * Về cảnh : th́ Tái Tục biết cảnh nào, Tâm Hộ Kiếp và Tử cũng biết y như vậy. Về sau Tâm Hộ Kiếp. Về sau Tâm Hộ kiếp tự trạng như thế luôn đến Tâm Tử. * 14 sự → thu hẹp c̣n 12, là gom sự Tái Tục - Hộ Kiếp - Tử là 1 phần. Tóm tắt: Tâm được mấy sự . - Nhăn thức : sự thấy (cảnh sắc). - Nhĩ thức : sự nghe (cảnh thinh). - Tỷ thức : sự ngửi (cảnh khí). - Thiệt thức : sự nếm (cảnh vị) - Thân thức : sự đụng (sự xúc chạm) (đất- lửa- gió) - Tiếp Thâu : sự Tiếp Thâu . - Khai ngũ môn: sự khai môn . - Tâm Đổng Tốc (87): sự Đổng Tốc (87 = bất thiện (12) + Tiếu sinh (1) + Đại thiện (8) + Đại Tố (8) + Thiện, Tố đáo Đại (18) + Siêu Thế (40) - Thẩm Tấn Thọ Hỷ: sự Thẩm Tấn, sự na cảnh = 2 sự . - Khai ư Môn : sự khai môn, sự phân đoán = 2 sự . - Tâm quả đáo Đại: Tái Tục. Hộ Kiếp, Tử = 3 sự . - Tâm Đại Quả: tái tục, hộ kiếp, tử, na cảnh = 4 sự . - Thẩm tấn thọ xả: như Tâm đại Quả thêm Thẩm Tấn = 5 sự * Sở hữu làm mấy sự và sự có mấy sở hữu, chỉ dựa vào Tâm Nhiếp và sở hữu phối hợp là tính ra 2 phần này. V́ Tâm làm được mấy sự đă có phần Tâm Nhiếp, mà có Tâm Nhiếp th́ nương vào sở hữu phối hợp là đặng phần này (xem bản đồ) ( bảng dón gọn – Sự Nhiếp).
|