NAMO TASSA BHAGAVATO ARAHATO SAMMĀSAMBUDDHASSA

 

BÀI ÔN TẬP: SỞ HỮU PHỐI HỢP VÀ TÂM NHIẾP

CETASIKASAPAYOGA, CITTASAṄGAHA)

(Phụ trách:  Đại Đức Siêu Minh - Cư sĩ Đức Tài )

* TỪ BÀI 2 ĐẾN BÀI 9:

A. Bài 2 đến bài 4

sở hữu phối hợp với tâm (sampayoga cittaṃ). Phần đề cập đến sở hữu tâm (cetasika) khi sinh khởi sẽ phối hợp đặng với tâm nào, tức là đồng sinh, thích ứng, phù hợp với thứ tâm đó. Nói cách khác, trạng thái nương đổ với tâm (đồng thuộc tính) trên ba cách:

1. Tợ tha: đi theo sẽ giống theo, kết hợp cũng sẽ thuộc tính đó....................

2. Bất thiện: tức sở hữu bất thiện, chỉ phối hợp với tâm bất thiện.......................

3. Thiện: tức sở hữu tịnh hảo, chỉ hợp cùng tâm tịnh hảo.

Cho nên: phần cetasika tức sở hữu tâm được chia ra 3 phần

I. Sở hữu tợ tha phối hợp

II. Sở hữu bất thiện phối hợp

III. Sở hữu tịnh hảo phối hợp

Các phần trên đă tŕnh bày, định nghĩa, chi pháp, và phân tích ở các bài 2,3 và 4

B. Bài 5 đến bài 9

tâm nhiếp (cittasaṅgaha). Phần đề cập đến khi một thứ tâm khởi sanh lên dù thiện hay bất thiện, hoặc vô kư (quả và tố) th́ sẽ gom đặng bao nhiêu sở hữu cùng đồng sinh, tức một tâm sanh lên yếu hiệp (saṅgaha) được những loại sở hữu nào và không nhiếp sở hữu nào. Trong phần tâm nhiếp, được thể hiện thành 5 phần nhiếp như:

1. Tâm bất thiện nhiếp

2. Tâm vô nhân nhiếp

3. Tâm dục giới tịnh hảo nhiếp

4. Tâm đáo đại nhiếp

5. Tâm siêu thế nhiếp

Các nhiếp trên đă nói lên tất cả ư nghĩa về pháp đồng sanh, về những khía cạnh như:

- Bất thiện (pháp xấu, pháp ác, pháp đen tối....)

- Vô nhân (không có lục nhân tương ưng tham, sân, si, vô tham, vô sân, vô si. Một trong bốn cách nói về nhân: nhân nhân, nhân duyên, duyên nhân, phổ biến nhân)

- Dục giới tịnh hảo ở cơi dục mà sử dụng tâm tốt lành, tâm hoàn thiện, tâm ảnh hưởng điều thiện............nhân cho quả lành

- Đáo đại tâm loại tu tập đắc thiền nhân về cơi thiền sắc, vô sắc, và tâm tận diệt phiền năo

- Tâm siêu thế

Tóm lại:

Hai phần: sở hữu phối hợp (sampayoga) và tâm nhiếp (saṅgaha) có sự liên kết chặt chẻ giữa các danh pháp đồng sinh với nhau; tuỳ trường hợp, đặc tính, tính chất mà phát sanh lên để biết cảnh  thiện, bất thiện, vô kư

Nói chung:

* Về quyền sở hữu có 4 cách:

1. Đồng sanh (ekuppāda)

2. Đồng diệt (ekanirodha)

3. Đồng cảnh (ekārammaṇa)

4. Đồng vật ( căn -> ekavatthuka)

* Về tâm có 4 nhân sanh:

1. Nghiệp quá khứ (atītakamma)

2. Sở hữu tâm (cetasika)

3. Cảnh (ārammaṇa)

4. Vật (vatthu)

Như vậy:

- Trạng thái của sở hữu là tứ đồng (cetoyuttalakkhaṇa) tức nương đổ tâm mới đặng sanh ra, như: tṛ nương đổ thầy.

- Tâm nương sở hữu, bằng cách Nissaya tức như thầy nương tṛ, nương để cho tṛ hiểu biết. V́ sở hữu biết cảnh đặng là nhờ có tâm hướng dẫn; cho nên có 4 ư nghĩa chung cho tất cả thứ tâm như sau:

1. Trạng thái: nương đổ tâm

2. Phận sự: sinh ra không ĺa tâm (aviyoguppādānarasaṃ)

3. Sự thành tựu: biết chung một cảnh với tâm (ākārammaṇapaccu paṭṭhanaṃ)

4. Nhân cần thiết: phải có tâm sanh (cittuppādapadaṭṭhānaṃ)

C. Phần gom và dón gọn chi pháp từ bài 2 đến bài 9 bằng bản đồ "sở hữu phối hợp và tâm nhiếp", tức là cô đọng lại toàn phần yếu hiệp của tâm và sở hữu tâm như sau (xin xem bản đồ cuối bài )

D. CHI PHÁP VIẾT TẮT:

CHỮ (KƯ HIỆU):

A: Tâm       = 121 thứ      (dựa theo 23 đoàn tâm từ A1 đến A23)

B: Sở hữu   = 52 thứ        (phân ra 13, từ B1 đến B13)

C: Sắc pháp = 28 sắc        (phân ra 11, từ C1 đến C11)

D: Níp bàn  = 1 NB          (có 1 là níp bàn)

E: Chế định = 13 chế định (tính theo danh chế định (6) và nghĩa chế định (7)

Theo từng bài học có thêm từ viết tắt, phụ thuộc tên gọi của sở hữu phối hợp hoặc tâm nhiếp. Dùng kư hiệu, chữ viết tắt cho thích hợp bởi danh từ chung và riêng của bài học, mà phần chánh là tên của chi pháp. Ở đây dưới dạng tự học hoặc nói nôm na là học hàm thụ

Mỗi tên mới, tức từ viết tắt mới có chú thích trong từng bài, vậy chỉ ôn tập toàn phần phối hợp và tâm nhiếp từ sở hữu biến hành đến tứ ngũ thiền siêu thế

Nếu quí vị học hoặc tham khảo hay nghiên cứu, thấy kư hiệu chữ viết tắt nào đạt hơn, hoàn thiện hơn, xin cùng đem ra áp dụng để đặng sự tiến hoá pháp học này

Sau đây là chi pháp viết tắt của sở hữu phối hợp với tâm, và tâm nhiếp đặng bao nhiêu sở hữu:

* SỞ HỮU PHỐI HỢP CÓ 3 PHẦN

I. SỞ HỮU TỢ THA PHỐI HỢP

B1 = A: 121 thứ tâm

B2/1 = S1 + Dg (-10) : 55 thứ tâm

B2/2 = B2/1 + S2 : 66 thứ tâm

B2/3 = A - (10 + A3/1) : 110 thứ tâm

B2/4 = A - (QVN (15) + A6/1 : 105 thứ tâm

B2/5 = A1H + A5/8 + A6/3 + DgTH1 + S1 + S2 + S3 : 51 thứ tâm

B2/6 = A - (A3 + A4 + A5 + A6) : 101 thứ tâm

II. SỞ HỮU BẤT THIỆN PHỐI HỢP

B3 = A1 + A2 + A3 : 12 thứ tâm

B4/1 = A1 : 8 thứ tâm

B4/2 = A1/1 + A1/2 + A1/5 + A1/6 : 4 thứ tâm

B4/3 = A1/3 + A1/4 + A1/7 + A1/8 : 4 thứ tâm

B5 = A2 : 2 thứ tâm

B6 = A1/2 + A1/4 + A1/6 + A1/8 + A2/2 : 5 thứ tâm

B7 = A3/1 : 1 thứ tâm

III. SỞ HỮU TỊNH HẢO PHỐI HỢP

B8 + B9 + B10 = ATH : 91 thứ tâm (24 + 27 + 40)

B11 = A7 + AST : 48 thứ tâm (8 + 40)

B12 = A7 + A9 + ASG1 : 28 thứ tâm (8 + 8 + 12)

B13 = ATH1 : 79 thứ tâm (12 + 27 + 40)

* TÂM NHIẾP CÓ 5 PHẦN:

1. TÂM BẤT THIỆN NHIẾP

A1/1 = B1 + B2 + B3 + B4/1 + B4/2 : 19 SH (7 + 6 + 4 + 1 + 1)

A1/2 = A1/1 + B6 : 21SH (19 + 2)

A1/3 = B1 + B2 + B3 + B4/1 + B4/3 : 19 SH (7 + 6 + 4 + 1 + 1)

A1/4 = A1/3 + B6 : 21 SH (19 + 2)

A1/5 = A1/1 - B2/5 : 18 SH (19 - 1)

A1/6 = A1/5 + B6 : 20 SH (18 + 2)

A1/7 = A1/3 - B2/5 : 18 SH (19 - 1)

A1/8 = A1/7 + B6 : 20 SH (18 + 2)

 

A2/1 = B1 + B2 (- B2/5) + B3 + B5 : 20 SH (7 + 5 (-1) + 4 + 4)

A2/2 = A2/1 + B6 : 22 SH (20 + 2)

 

A3/1 = B1 + B2/1 + B2/2 + B2/4 + B3 + B7 : 15 SH (7 + 1 + 1 + 1 + 4 + 1)

A3/2 = B1 + B2 (- B2/5 ; B2/6) + B3 : 15 SH (7 + 4 + 4)

2. TÂM VÔ NHÂN NHIẾP

10 (NST) = B1: 7 SH

AY + A4/4 + A5/7 = B1 + B1/1 + B1/2 + B1/3 : 10 SH (7 + 1 + 1 + 1)

A5/8 = B1 + B2 (- B2/4; B2/6) : 11 SH (7 + 4)

A6/2 = B1 + B2 (- B2/5; B2/6) : 11 SH (7 + 4)

A6/3 = B1 + B2 ( - B2/6) : 12 SH (7 + 5)

3 . TÂM DỤC GIỚI TỊNH HẢO NHIẾP

A7/1 + A7/2 = B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B11 + B12 + B13 : 38 SH (7 + 6 + 19 + 3 + 2 + 1)

A7/3 + A7/4 = (A7/1 + A7/2) - B13 : 37 SH (38 - 1)

A7/5 + A7/6 = (A7/1 + A7/2) - B2/5 : 37 SH (38 - 1)

A7/7 + A7/8 =  (A7/1 + A7/2) - B2/5; B13 : 36 SH (38 - 2)

A8/1 + A8/2 = B1 + B2 + B8 + B9 + B10 + B13 : 33 SH (13 + 19 + 1)

A8/3 + A8/4 = A8/1 + A8/2 (- B13) : 32 SH (13 + 19)

A8/5 + A8/6 = A8/1 + A8/2 (- B2/5) : 32 SH (12 + 19 + 1)

A8/7 + A8/8 = A8/1 + A8/2 ( - B2/5; B13) : 31 SH (12 + 19)

A9/1 + A9/2 = B1 + B2 + BTH (- B12) : 36 SH (13 + 19 + 3 + 1)

A9/3 + A9/4 = A9/1 + A9/2 (- B13) : 35 SH (13 + 19 + 3)

A9/5 + A9/6 = A9/1 + A9/2 (- B2/5) : 35 SH (12 + 19 + 3 + 1)

A9/7 + A9/8 = A9/1 + A9/2 (- B2/5; B13) : 34 SH (12 + 19 + 3)

4. TÂM ĐÁO ĐẠI NHIẾP

S1H = B1 + B2 + BTH (- B11) : 35 SH (13 + 19 + 2 + 1)

S2H = S1H - B2/1 : 34 SH (12 + 19 + 2 + 1)

S3H = S2H - B2/2 : 33 SH (11 + 19 + 2 + 1)

S4H = S3H - B2/5 : 32 SH (10 + 19 + 2 + 1)

S5H = S4H - B12 : 30 SH (10 + 19 + 1)

5. TÂM SIÊU THẾ NHIẾP

S1S = B1 + B2 + BTH (- B12) : 36 SH (13 + 19 + 3 + 1)

S2S = S1S - B2/1 : 35 SH (12 + 19 + 3 + 1)

S3S = S2S - B2/2 : 34 SH (11 + 19 + 3 + 1)

S4S + S5S = S3S - B2/5 : 33 SH (10 + 19 + 3 +1)

 

 

BẢN ĐỒ

 

SỞ HỮU PHỐI HỢP

TÂM NHIẾP

TÂM

NHIẾP

SỞ HỮU

 

 

 

Sở

hữu

biến

hành

(7)

 

 

 

Sở

hữu

tầm

(1)

 

 

 

 

Sở

hữu

tứ

(1)

 

 

 

 

Sở

hữu

thắng

giải

(1)

 

 

 

Sở

hữu

cần

(1)

 

 

 

 

Sở

hữu

hỷ

(1)

 

 

 

 

Sở

hữu

dục

(1)

 

 

 

 

Sở

hữu

si

phần

(4)

 

 

 

Sở

hữu

tham

(1)

 

 

 

 

Sở

hữu

kiến

(1)

 

 

 

Sở

hữu

ngă

mạn

(1)

 

 

 

Sở

hữu

sân

phần

(4)

 

 

 

Sở

hữu

hôn

phần

(2)

 

 

 

Sở

hữu

hoài

nghi

(1)

 

 

 

Sở

hữu

tịnh

hảo

biến

hành

(19)

 

Sở

hữu

ngăn

trừ

phần

(3)

 

 

Sở

hữu

lượng

phần

(2)

 

 

Sở

hữu

trí

tuệ

(1)

 

 

 

 SỞ HỮU PHỐI HỢP TÂM

   

121 55 66 110 105 51 101 12 8 4 4 2 5 1 91 48 28 79
Tâm Tham thứ nhất (1) 19 x x x x x x x x x x                
Tâm Tham thứ hai (1) 21 x x x x x x x x x x     x          
Tâm Tham thứ ba (1) 19 x x x x x x x x x   x              
Tâm Tham thứ tư  (1) 21 x x x x x x x x x   x   x          
Tâm Tham thứ năm  (1) 18 x x x x x   x x x x                
Tâm Tham thứ sáu (1) 20 x x x x x   x x x x     x          
Tâm Tham thứ bảy (1) 18 x x x x x   x x x   x              
Tâm Tham thứ tám (1) 20 x x x x x   x x x   x   x          
Tâm Sân thứ nhất (1) 20 x x x x x   x x       x            
Tâm Sân thứ hai (1) 22 x x x x x   x x       x x          
Tâm Si hoài nghi (1) 15 x x x   x     x           x        
Tâm Si điệu cử (1) 15 x x x x x     x                    
Ngũ song thức (10) 7 x                                  
Ư giới (3) Thẩm tấn xả (2) 10 x x x x                            
Thẩm tấn hỷ thọ (1) 11 x x x x   x                        
Khai ư môn (1) 11 x x x x x                          
Tâm tiếu sinh (1) 12 x x x x x x                        
Đại Thiện đôi thứ nhất (2) 38 x x x x x x x               x x x x
Đại Thiện đôi thứ hai (2) 37 x x x x x x x               x x x  
Đại Thiện đôi thứ ba (2) 37 x x x x x   x               x x x x
Đại Thiện đôi thứ tư (2) 36 x x x x x   x               x x x  
Đại Quả đôi thứ Nhất (2) 33 x x x x x x x               x     x
Đại Quả đôi thứ hai (2) 32 x x x x x x x               x      
Đại Quả đôi thứ ba (2) 32 x x x x x   x               x     x
Đại Quả đôi thứ tư (2) 31 x x x x x   x               x      
Đại Tố đôi thứ Nhất (2) 35 x x x x x x x               x   x x
Đại Tố đôi thứ hai (2) 34 x x x x x x x               x   x  
Đại Tố đôi thứ ba (2) 34 x x x x x   x               x   x x
Đại Tố đôi thứ tư (2) 33 x x x x x   x               x   x  
Sơ thiền sắc giới (3) 35 x x x x x x x               x   x x
Nhị thiền sắc giới (3) 34 x   x x x x x               x   x x
Tam thiền sắc giới (3) 33 x     x x x x               x   x x
Tứ thiền sắc giới (3) 32 x     x x   x               x   x x
Ngũ thiền hiệp thế (15) 30 x     x x   x               x     x
Sơ thiền siêu thế (8) 36 x x x x x x x               x x   x
Nhị thiền siêu thế (8) 35 x   x x x x x               x x   x
Tam thiền siêu thế (8) 34 x     x x x x               x x   x
Tứ và ngũ thiền siêu thế (16) 33 x     x x   x               x x   x